Thông tư liên tịch

hướng dẫn thực hiện quyết định số 160/TTG ngày 15/3/1996 của thủ tướng chính phủ về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp

Số hiệu: 355-TT/LB

Cơ quan ban hành
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Ngày ban hành
12/10/1996
Ngày hiệu lực
15/3/1996
Người ký
Tô Tử Hạ
Chức danh người ký
Phó Trưởng ban
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 09/2010/TTLT-BTP-BTC-BNV (hiệu lực 18/06/2010).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện quyết định số 160/TTG ngày 15/3/1996 của thủ tướng

chính phủ về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp

________________________

Thi hành Quyết định số 160/TTg ngày 15/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp; Liên Bộ Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

Chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên hoặc cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ được cử thực hiện giám định tư pháp nhằm bù đắp một phần hao phí sức khoẻ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC BỒI DƯỠNG

1. Đối với giám định: kế toán tài chính, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự, khoa học kỹ thuật, tác phẩm văn học nghệ thuật, văn hoá phẩm nghệ thuật và giám định tư pháp khác được hưởng bồi dưỡng các mức sau đây:

- Mức 12.000 đồng/ngày/1 giám định viên, áp dụng đối với giám định viên thực hiện giám định theo ngày công.

- Khi giám định viên thực hiện giám định ngoài giờ hành chính thì được hưởng phụ cấp làm đêm thêm giờ quy định tại Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 02/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm thêm giờ và phụ cấp làm đêm.

2. Đối với giám định pháp y được hưởng bồi dưỡng các mức sau đây: a) Mức 10.000 đ/1 vụ/1 giám định viên, áp dụng đối với giám định pháp y trên người sống (gây thương tích, hiếp dâm...) trong trường hợp đơn giản; mức 20.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên trong trường hợp phức tạp.

b) Mức 20.000 đ/1 vụ/1 giám định viên, áp dụng đối với giám định trên tài liệu, tang vật (phủ tạng, lông tóc, máu...) trong trường hợp đơn giản; mức 30.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên trong trường hợp phức tạp.

c) Đối với giám định tử thi được hưởng bồi dưỡng các mức sau đây:

- Giám định không mổ tử thi:

+ Mức 30.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên, áp dụng đối với giám định người chết trong vòng 48 giờ.

+ Mức 40.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên, áp dụng đối với giám định người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày, hoặc còn trong 48 giờ nhưng phải khai quật.

+ Mức 50.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên, áp dụng đối với giám định người chết để quá 7 ngày, hoặc còn trong 7 ngày nhưng phải khai quật.

+ Mức 60.000 đồng/1 vụ/1 giám định viên, áp dụng đối với giám định người chết để quá 7 ngày mà phải khai quật.

- Giám định có mổ tử thi:

+ Mức 80.000 đồng/1 vụ/ 1 giám định viên, áp dụng đối với giám định người chết trong vòng 48 giờ.

+ Mức 100.000 đồng/1 vụ/ 1 giám định viên, áp dụng đối với giám định người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày, hoặc còn trong 48 giờ nhưng phải khai quật.

+ Mức 120.000 đồng/1 vụ/ 1 giám định viên, áp dụng đối với giám định người chết để quá 7 ngày, hoặc còn trong 7 ngày nhưng phải khai quật.

+ Mức 150.000 đồng/1 vụ/ 1 giám định viên, áp dụng đối với giám định người chết để quá 7 ngày mà phải khai quật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.

Riêng năm 1996 kinh phí chi trả bồi dưỡng giám định viên tư pháp tính trong kế hoạch ngân sách năm 1996 đã được Chính phủ duyệt và thông báo cho đơn vị.

2. Việc chi trả bồi dưỡng cho các đối tượng nêu ở phần II Thông tư này do cơ quan trưng cầu giám định tư pháp thanh toán sau khi công việc giám định được hoàn thành và tuỳ theo tính chất của vụ việc mà có thể thanh toán theo ngày công hoặc theo vụ việc và quyết toán theo chế độ hiện hành.

3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/3/1996.

Những quy định về chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.
 

BỘ TƯ PHÁP                                     BAN TỔ CHỨC-CÁN                    BỘ TÀI CHÍNH

          BỘ CHÍNH PHỦ

Thứ trưởng                                               Phó trưởng ban                          Thứ trưởng

Nguyễn Ngọc Hiến                                    Tô Tử Hạ                                Tào Hữu Phùng

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/03/1996
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 12/10/1996
    Ban hành

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15Quốc hội

Công chứng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

17/2002/TT-BTCCBCPBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ đối với nhân viên được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp chăm sóc người tàn tật nặng trong các cơ sở nuôi dưỡng tập trung của Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2002Thông tư
09/2002/TTLT/BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-BYTBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

Hướng dẫn về việc chuyển Bảo hiểm y tế Việt Nam sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2002Thông tư liên tịch
07-NQ/TW (1)Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

Về hội nhập kinh tế quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2001Nghị quyết
73/2000/TTLT/BTCCBCP-BTCBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2000Thông tư liên tịch
72/2000/TTLT/BTCCBCP-BTCBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2000Thông tư liên tịch
54/1999/TTLT-BTCCBCP-BTCBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

Về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và mức sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/1999Thông tư liên tịch
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.