|
TÀI CHÍNH - UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC Về trích nộp lệ phí trình duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật chi tiêu tính trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò địa chất tại hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản Căn cứ Quyết định số 8/CP ngày 13/01/1970 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản và Quyết định số 100/HĐBT ngày 25/08/1986 về bổ sung nhiệm vụ, thành phần và tổ chức của Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản. Để nâng cao tinh thần trách nhiệm và chất lượng công tác thành lập, trình duyệt và xét duyệt các tài liệu luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng và báo cáo thăm dò địa chất, đồng thời đẩy mạnh hạch toán kinh tế trên tất cả các khâu công tác ở tất cả các Bộ, các ngành và các tổ chức thăm dò - khai thác khoáng sản, liên Bộ Tài chính - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước thống nhất quy định việc trích nộp lệ phí trình duyệt các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, các chỉ tiêu tính trự lượng và báo cáo thăm dò địa chất tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Việc trích nộp lệ phí để tiến hành các công việc xem xét, kiểm tra và đánh giá, lập văn bản phê chuẩn là quy định bắt buộc đối với tất cả các Bộ, các ngành và các cơ quan thăm dò, khai thác có báo cáo thăm dò địa chất hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật các chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản đem trình duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản. Đối với các báo cáo thăm dò địa chất và các luận chứng chỉ tiêu tính trữ lượng thuộc diện phân cấp quản lý do các Bộ, các ngành xét duyệt không phải nộp lệ phí theo Thông tư này. 2. Lệ phí trình duyệt các luận chứng chỉ tiêu và báo cáo thăm dò địa chất là khoản tiền mà cơ quan trình duyệt phải nộp cho Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản để tiến hành tổ chức công tác xem xét, kiểm tra, lập các văn bản nhận xét, tổ chức hội nghị kỹ thuật, lập văn bản phê chuẩn và tổ chức phiên họp Hội đồng xét duyệt báo cáo thăm dò địa chất hoặc các luận chứng chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản. Cơ sở để xác định mức lệ phí dựa trên chi phí trung bình cho mỗi công việc, bao gồm những chi phí trực tiếp để tiến hành những công việc kiểm tra, xét duyệt các luận chứng chỉ tiêu, báo cáo và chi phí chung cho mọi hoạt động của Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản. 3. Trên cơ sở quy định chung về thủ tục trình duyệt và xét duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản, căn cứ vào khối lượng cụ thể và tính chất phức tạp của tài liệu trình duyệt, cơ quan trình duyệt báo cáo cùng với Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản thoả thuận ký kết hợp đồng về việc trình duyệt cũng như kiểm tra, xét duyệt báo cáo hoặc các chỉ tiêu. Nếu một bên vi phạm hợp đồng làm thiệt hại kinh tế và ảnh hưởng đến kế hoạch công tác của bên kia thì sẽ bị phạt trừ. 4. Việc trích nộp lệ phí trình duyệt nhằm đạt những yêu cầu và tác dụng sau: - Đối với cơ quan trình duyệt báo cáo thăm dò địa chất và các luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu sẽ thực hiện được hạch toán đầy đủ các chi phí thăm dò, kể từ bước khảo sát, lập phương án, tiến hành thi công, lập các luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng và báo cáo tổng kết đến bước trình duyệt tại Hội đồng. - Đối với Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản sẽ thực hiện chuyển từ bao cấp của ngân sách sang tự trang trải mọi chi phí cho hoạt động của Hội đồng. Tăng cường được trách nhiệm trong công tác trên cơ sở đó rút ngắn được thời gian và tiết kiệm chi phí trong toàn bộ các khâu thành lập, kiểm tra, xét duyệt các luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu trữ lượng khoáng sản và báo cáo thăm dò địa chất. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Đối tượng phải trích nộp lệ phí là tất cả các tổ chức thăm dò địa chất, các xí nghiệp hoặc Liên hiệp các xí nghiệp, công ty, các viện hoặc các cơ quan thuộc các Bộ, các ngành và địa phương có tài liệu luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc báo cáo thăm dò địa chất đem trình duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản. 2. Việc trích nộp lệ phí được thực hiện bằng chuyển khoản. 3. Thời điểm nộp lệ phí. Khi nhận được giấy báo tiếp nhận tài liệu của Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản trên cơ sở hợp đồng đã ký kết, cơ quan trình duyệt các luận chứng thực hiện trích nộp lệ phí. Chỉ sau khi đã nhận được chuyển khoản lệ phí, Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản mới bắt đầu triển khai công việc kiểm tra và xét duyệt tài liệu. 4. Nội dung và mức lệ phí. Lệ phí trích nộp được quy định bằng tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí thực tế của công tác thăm dò, bao gồm tổng chi phí dự toán và các phần tăng giảm dự toán đã được điều chỉnh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Lệ phí quy định từ 0,5% đến 2% tổng chi phí thực tế của công tác thăm dò, tuỳ theo giá trị khối lượng và tính chất phức tạp của tài liệu trình duyệt. Cụ thể như sau:
Riêng đối với các luận chứng kinh tế - kỹ thuật các chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản thì tỷ lệ trích nộp lệ phí được tính trên cơ sở chi phí thực tế của công tác thăm dò sơ bộ. 5. Nếu bên nào vi phạm hợp đồng đã ký kết gây thiệt hại kinh tế hay làm ảnh hưởng đến kế hoạch thời gian của bên khác sẽ bị phạt trừ: - Cơ quan trình duyệt tài liệu vi phạm sẽ phải nộp thêm 10% của số lệ phí đã trích nôp. - Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản vi phạm sẽ bị giảm 10% số lệ phí thu được của cơ quan trình duyệt. 6. Nguồn vốn để cơ quan thăm dò trích nộp lệ phí cho Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản được lấy từ chi phí của các phương án tìm kiếm - thăm dò địa chất và được ghi thành mục riêng trong dự toán theo tỷ lệ đã quy định tại điểm 4, phần II của Thông tư này. 7. Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản có trách nhiệm thu và quản lý các khoản lệ phí đối với báo cáo địa chất đem trình duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản. 8. Số lệ phí thu được dùng để chi tiêu cho các hoạt động của Hội đồng xét duyệt trữ lượng theo dự toán đã được Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước, Bộ tài chính duyệt. Số lệ phí không sử dụng hết so với dự toán và kế hoạch được duyệt sẽ nộp vào Ngân sách Nhà nước, tạm thời ghi vào loại II, khoản 56, hạng 4, thu về sự nghiệp khác của mục lục Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp chi phí thực tế hợp lý Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản lớn hơn so với số tiền lệ phí thu được thì sẽ được Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước, Bộ Tài chính xem xét giải quyết. Quy chế hoạt động tài chính của Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản sẽ được quy định cụ thể sau. 9. Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản được phép mở tài khoản riêng và phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thống kê - kế toán về tình hình thu lệ phí, sử dụng và nộp lệ phí dư thừa cho Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Bộ Tài chính biết. III. ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các báo cáo thăm dò địa chất, các luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản đang trình duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản đều phải thi hành Thông tư này. Các cơ quan trình duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các chỉ tiêu hoặc báo cáo tính trữ lượng khoáng sản tiến hành ký kết hợp đồng thoả thuận về công tác kiểm tra, xét duyệt để trích nộp lệ phí theo quy định. 3. Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản có trách nhiệm hoàn chỉnh quy định các thủ tục trích nộp lệ phí. Nghiên cứu cơ chế hoạt động tài chính của Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản trình Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Bộ Tài chính duyệt, ban hành. 4. Mức trích lệ phí sẽ được quy định sửa đổi khi Nhà nước có sự thay đổi về chính sách giá cả, tiền lương cũng như các thay đổi khác làm ảnh hưởng đến dự toán công tác thăm dò địa chất và hoạt động của Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản./. |
||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Về trích nộp lệ phí trình duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò địa chất tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản
Số hiệu: 343/TTLB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 5/3/1987
- Ngày hiệu lực
- 5/3/1987
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2005/QĐ-BTC (hiệu lực 10/06/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 05/03/1987Ban hành
- 05/03/1987Bắt đầu có hiệu lực
- 10/06/2005Thay thế bởi Quyết định 27/2005/QĐ-BTC
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.