|
THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ - TÀI CHÍNH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ Thi hành Điều 1, Quyết định số 574/TTg ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung một số chế độ đối với công chức, viên chức hành chính sự nghiệp lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách xã hội. Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban tổ chức cán bộ Chính phủ - Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ như sau;
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG PHỤ CẤP 1. Đối tượng Những người giữ chức vụ dân cử, bầu cử theo nhiệm kỳ (kể cả một số chức vụ khác xếp lương theo chức vụ bầu cử) trong hệ thống các cơ quan Nhà nước từ cấp Trung ương đến cấp huyện, đang xếp lương theo bảng lương chức vụ dân cử ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17-5-1993 của uỷ ban thường vụ Quốc hội và Nghị định số 25 ngày 23-5-1993 của Chính phủ. 2. Điều kiện Các đối tượng nêu tại điểm 1 nếu được tái cử cùng một chức vụ từ nhiệm kỳ thứ hai trở đi thì được hưởng phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử. Trường hợp được bầu cử bổ sung phải giữ chức vụ từ một nửa thời gian của nhiệm kỳ trở lên mới được tính là một nhiệm kỳ. Ví dụ: ông A được bầu giữ chức vụ Chủ tịch uỷ ban Nhân dân tỉnh từ năm 1987, đến năm 1992 hết nhiệm kỳ lại tiếp tục được bầu giữ chức vụ Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ thứ hai, thì nhiệm kỳ này được hưởng phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử.
II. MỨC VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP 1. Mức phụ cấp Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại mục I nói trên, từ nhiệm kỳ thứ hai trở đi, hàng tháng được hưởng phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử bằng 5% mức lương chức vụ hiện giữ cho mỗi nhiệm kỳ, cụ thể: - Nhiệm kỳ thứ hai: mức phụ cấp bằng 5% mức lương chức vụ hiện giữ. - Nhiệm kỳ thứ ba: mức phụ cấp bằng 10% mức lương chức vụ hiện giữ. - Nhiệm kỳ thứ tư: mức phụ cấp bằng 15% mức lương chức vụ hiện giữ.
Ví dụ: ông H là Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện nhiệm kỳ thứ ba, có mức lương chức vụ của Chủ tịch huyện theo quy định từ 1-4-1993 là 323.000đ/tháng, tỷ lệ phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử bằng 10%. Như vậy, hàng tháng ông H được hưởng khoản phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử là: 323.000 đồng x 10% = 32.300 đồng/tháng 2. Cách tính trả - Phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử được trả cùng với kỳ lương hàng tháng. - Phụ cấp thâm niên, chức vụ bầu cử được dùng để tính chế độ bảo hiểm xã hội, nhưng không được dùng để tính các khoản phụ cấp khác. - Những người giữ chức vụ dân cử, bầu cử đang hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định tại Thông tư số 25/LB-TT ngày 13-9-1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban tổ chức cán bộ Chính phủ - Tài chính, nếu đủ điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử theo quy định nêu tại Thông tư này thì được chọn hưởng hệ số chệnh lệch bảo lưu hoặc phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử, nhưng nhất thiết không được hưởng cả hai khoản cùng một lúc. - Trong nhiệm kỳ nếu ốm đau phải đi điều trị dài ngày thì vẫn được hưởng phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử. - Chuyển sang làm công việc khác không thuộc chức vụ bầu cử, dân cử, hoặc bị miễn nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp thâm niên bầu cử từ ngày ra quyết định. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Các Bộ, ngành, địa phương đã hoàn thành việc xét duyệt phương án tiền lương căn cứ vào Thông tư này lập danh sách và mức phụ cấp của những người được hưởng phụ cấp thâm niên theo nhiệm kỳ mà không hưởng chế độ bảo lưu quy định tại Thông tư số 25/LB-TT ngày 13-9-1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban tổ chức cán bộ, tính toán tổng hợp và gửi về Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban tổ chức cán bộ để cấp bổ sung quỹ tiền lương tăng thêm của năm 1993. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ nghiên cứu giải quyết. |
|||||||
Thông tư liên tịch
Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ
Số hiệu: 33/LB-TT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 9/12/1993
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1994
- Người ký
- Trần Ðình Hoan
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
32/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Quy định về lồng ghép giáo dục kiến thức, kỹ năng bổ trợ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2021Thông tư
18/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2021Thông tư
01/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2021Thông tư
09/2019/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2019Thông tư
43/2016/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2016Thông tư
53/2011/TTLT-BGDĐT BLĐTBXH-BQP-BTC•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2011Thông tư liên tịch
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.