Thông tư liên tịch

Hướng dẫn mức thu đối với xuất bản lịch tờ

Số hiệu: 32-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/8/1989
Ngày hiệu lực
18/8/1989
Người ký
Chu Tam Thức
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn mức thu đối với xuất bản lịch tờ

___________________________

  Căn cứ quyết định số 60/HĐBT ngày 8/6/1989 của, Hội đồng Bộ trưởng về quản lý hoạt động báo chí và xuất bản, và trên cơ sở Quyết định số 188/CT ngày 21/6/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành chế độ thu quốc doanh ; Liên Bộ Tài chính - Thông tin hướng dẫn mức thu đối với xuất bản lịch tờ như sau:

I.- ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP KHOẢN THU ĐỐI VỚI XUẤT BẢN LỊCH TỜ

1) Theo nguyên tắc sản phẩm lịch tờ các loại, bao gồm lịch 1 tờ và lịch nhiều tờ do các đơn vị được phép xuất bản đều phải nộp khoản thu đối với xuất bản lịch tờ theo biểu mức thu quy định cho các sản phẩm ngành văn hoá phẩm.

2) Đơn vị phải nộp khoản thu đối với xuất bản lịch tờ :

Các nhà xuất bản, các cơ quan Nhà nước, các hội quần chúng, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức kinh tế quốc doanh, các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh ... được phép xuất bản lịch tờ, đều có nghĩa vụ nộp khoản thu đối với xuất bản lịch tờ vào Ngân sách Nhà nước.

3) Để khuyến khích các đơn vị sử dụng hợp lý lịch tờ vào mục đích giới thiệu, tuyên truyền, quẩng cáo, giao dịch... không thu khoản thu đối với xuất bản lịch tờ trong phạm vi 2000 ( hai nghìn ) bản, từ bản thứ 2001 phải nộp khoản thu đối với xuất bản lịch tờ theo chế độ quy định.

II.- MỤC THU ĐỐI VỚI XUẤT BẢN LỊCH TỜ

1) Theo Quyết định số 188/CT ngày 21/6/1988 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, mức thu quốc doanh đối với sản phẩm văn hoá phẩm được xác định bằng tỷ lệ 5% trên doanh thu tiêu thụ. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và thu nộp, mức thu đối với xuất bản lịch tờ được quy về số tuyệt đối cho 1 bản.

2) Mức thu đối với xuất bản lịch tờ được quy định cụ thể cho các loại lịch tờ có khuôn khổ thông thường như sau :

- Lịch 1 hoặc 2 tờ :100đ / bản

- Lịch 3 hoặc 4 tờ :150đ / bản

- Lịch 5 đến 7 tờ:250đ / bản

- Lịch trên 7 tờ :350đ / bản

3) Đối với những trường hợp cá biệt, không phù hợp với mức thu trên do đặc thù về khuôn khổ ... Bộ Tài chính cùng Bộ Thông tin quy định mức thu cụ thể.

III.- THỦ TỤC KÊ KHAI ĐỐI VỚI KHOẢN THU XUẤT BẢN LỊCH TỜ

1) Thời điểm nộp khoản thu đối với xuất bản lịch tờ :

Căn cứ vào đặc thù của việc sản xuất, lưu thông ... lịch tờ, thời điểm nộp khoản thu xuất bản  lịch tờ được quy định cùng với thời điểm cấp giấy phép xuất bản.

Các đơn vị xuất bản lịch tờ căn cứ vào số lượng được phép xuất bản, đến nhận tờ khai nộp thu xuất bản lịch tờ và nộp số tiền vào Ngân sách Nhà nước tại Cục thu quốc doanh ( Bộ Tài chính ).

Căn cứ vào chứng từ đã nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho số lượng lịch tờ được phép xuất bản, Cục xuất bản cấp giấy phép xuất bản theo quy định hiện hành.

2) Xác định số tiền phải nộp về xuất bản lịch tờ :

Khoản thu đối với xuất bản lịch tờ phải nộp cho mỗi giấy phép được xác định bằng (=)

Số lượng bảnMức thu của 1 bản

lịch được phép_      2000 bản          X        lịch tờ quy định cho

xuất bảnloại lịch.

Ví dụ : đối với loại lịch 1 tờ, xuất bản 20.000 bản, khoản thu xuất bản được tính như sau :

( 20.000 bản - 2000 bản )    x 100đ      = 1.800.000đ

Quy trình thực hiện khoản thu đối với xuất bản lịch tờ như quy định hiện hành.

IV.- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1) Các đơn vị nộp khoản thu đối với xuất bản lịch tờ có trách nhiệm nộp đầy đủ , kịp thời số phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ngân sách Nhà nước không thoái trả khoản thu này trong bất cứ trường hợp nào.

2) Trường hợp các đơn vị vi phạm quá số lượng cho phép xuất bản, khi phát hiện sẽ bị truy tố và phạt 100% số tiền bị truy thu. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi toàn bộ sản phẩm.

3) Các đơn vị sản xuất - kinh doanh đã nộp khoản thu  đối với xuất bản lịch tờ thì không phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế doanh nghiệp khi tiêu thụ sản phẩm. Các hộ tư nhân, tập thể kinh doanh mua bán lịch tờ thực hiện chế độ nộp thuế theo quy định hiện hành.

4) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. /.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.