|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999 của Chính phủ _____________________
Thực hiện Nghị định số 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương hưu, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí thuộc Ngân sách Nhà nước, sau khi thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Đối tượng được điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999 của Chính phủ bao gồm: Người hưởng lương hưu (bao gồm hưu công nhân viên chức, hưu quân đội, công an nhân dân); hưởng trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp công nhân cao su; trợ cấp ốm đau; thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tử tuất; cán bộ xã phường nghỉ việc hưởng trợ cấp theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ. II. CÁCH TÍNH LẠI MỨC LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI: Các đối tượng tại mục I nêu trên được tính lại mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội như sau: 1. Những người đang hưởng lương hưu; trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp công nhân cao su; tiền tuất hàng tháng; trợ cấp đối với cán bộ xã, phường quy định tại Khoản a Điều 4 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ trước ngày 1/1/2000 thì mức lương hưu hoặc mức trợ cấp được tính lại như sau:
2. Những người bắt đầu từ 1/1/2000 trở đi mới hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội thì hưởng như sau: a. Người nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương của hệ thống thang bảng lương do Nhà nước quy định thì khi tính mức lương hưu được tính trên cơ sở các mức tiền lương đã được điều chỉnh lại theo mức tiền lương tối thiểu 180.000 đ/tháng quy định tại Nghị định số 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999. Ví dụ: Một cán bộ nghỉ hưu tháng 2/2000, có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu là: - Từ tháng 2/1995 đến tháng 1/1998 hệ số lương là 3,35 - Từ tháng 2/1998 đến tháng 1/2000 hệ số lương là 3,63 Cách tính mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính lương hưu như sau: - Từ tháng 2/1995 đến tháng 1/1998, tổng mức tiền lương tính theo hệ số: 3,35 x 180.000đ x 36 tháng = 21.708.000đ - Từ tháng 2/1998 đến tháng 1/2000, tổng mức tiền lương tính theo hệ số: 3,63 x 180.000đ x 24 = 15.681.600đ Tổng cộng mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu là: 21.708.000 + 15.681.600đ = 37.389.600đ Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu là: 37.389.600đ : 60 tháng = 623.160 đ b. Người nghỉ hưu vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức lương của hệ thống thang, lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương không thuộc hệ thống thang, bảng lương của Nhà nước thì việc tính mức bình quân tiền lương của 5 năm cuối cùng trong khu vực Nhà nước được tính theo mức tiền lương tối thiểu 180.000đ/tháng đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương của hệ thống trong thang, bảng lương do Nhà nước quy định. c. Đối với cán bộ xã phường nghỉ việc hưởng trợ cấp theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ thì mức trợ cấp được tính trên cơ sở mức sinh hoạt phí đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TTLB- BTCCBCP- BTC ngày 29/12/1999 của Liên tịch Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính. d. Người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, trợ cấp 1 lần bảo hiểm xã hội, thì mức trợ cấp được tính trên cơ sở mức lương hoặc mức sinh hoạt phí được tính theo mức tiền lương tối thiểu 180.000 đồng. Riêng đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trước ngày 1/1/2000 hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp 1 lần, trợ cấp ốm đau, thai sản hoặc chết trước ngày 1/1/2000 nhưng vẫn còn thời hạn hưởng trợ cấp thì tính hưởng trợ cấp như sau: - Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị và ra viện trước ngày 1/1/2000 thì trợ cấp 1 lần được trả theo mức trợ cấp tháng 12 năm 1999. Trường hợp điều trị trước ngày 1/1/2000 và ra viện sau 1/1/2000 thì các khoản trợ cấp được trả theo mức trợ cấp được tính lại theo mức tiền lương tối thiểu 180.000 đ/tháng. - Đối với người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản trước ngày 1/1/2000 nhưng vẫn còn thời hạn hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản sau năm 2000 thì thời gian nghỉ từ 1/1/2000 trở đi, mức trợ cấp được tính theo mức tiền lương tối thiểu 180.000đ/tháng. - Đối với người bị chết trước ngày 1/1/2000 nhưng chưa cấp tiền mai táng phí và trợ cấp 1 lần thì vẫn trả theo mức trợ cấp tháng 12 năm 1999. - Đối với người nghỉ việc hưởng trợ cấp 1 lần bảo hiểm xã hội nghỉ trước tháng 1/2000 nhưng đến tháng 1/2000 trở đi mới có quyết định của cơ quan Bảo hiểm xã hội cho hưởng trợ cấp một lần thì giải quyết theo mức tiền lương tối thiểu 180.000đ/tháng. e. Đối với người nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động là quân nhân, công an nhân dân thuộc diện được hưởng trợ cấp thêm theo quy định tại Quyết định số 812/TTg ngày 12/12/1995 thì từ 1/1/2000 khoản trợ cấp thêm được tính trên mức tiền lương tối thiểu 180.000đ/tháng. f. Đối với người hưởng lương hưu sống cô đơn thuộc diện hưởng trợ cấp 180.000 đồng theo quy định tại Quyết định 812/TTg ngày 12/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ thì từ 1/1/2000 được điều chỉnh bằng 270.000đ/tháng. g. Khoản phụ cấp khu vực (nếu có) của người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội được tính trên mức tiền lương tối thiểu 180.000đ/tháng từ 1/1/2000. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra và xử lý những vướng mắc của các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị cơ sở trong quá trình thực hiện Thông tư này. 2. Bộ Tài chính xét duyệt và cấp phát quỹ lương hưu và trợ cấp tăng thêm của các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội do Ngân sách Nhà nước chi trả. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện và lập báo cáo theo quy định sau: a. Lập báo cáo về số lượng đối tượng và quỹ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tăng thêm đối với các đối tượng do Ngân sách Nhà nước phải chi trả gửi Bộ Tài chính xét duyệt, đồng gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong tháng 2/2000. b. Thực hiện điều chỉnh và chi trả mức tăng thêm cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội bao gồm thuộc Ngân sách Nhà nước trả và thuộc quỹ bảo hiểm xã hội trả. Thực hiện thu bảo hiểm xã hội tính trên mức tiền lương tối thiểu đã được điều chỉnh theo Nghị định số 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999 của Chính phủ. 4. Các Bộ, ngành ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính vật giá kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này. 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2000. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ nghiên cứu, giải quyết.
|
||||||
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá
Số hiệu: 32/2000/TTLT/BTC-BVHTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/4/2000
- Ngày hiệu lực
- 11/5/2000
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Ngân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 59/2024/TT-BTC (hiệu lực 05/10/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 26/04/2000Ban hành
- 11/05/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 05/10/2024Thay thế bởi Thông tư 59/2024/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.