|
THÔNG TƯLIÊN BỘ Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan ________________________ Thi hành Điều 5 Bản quy định về thủ tục hải quan và lệ phí hải quan ban hành kèm theo Nghị định số 171/HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 276/CT ngày 27-8-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Liên bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan quy định cụ thể chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Lệ phí hải quan quy định trong Thông tư này bao gồm: - Lệ phí lưu kho hải quan. - Lệ phí làm thủ tục Hải quan tại các địa điểm khác (ngoài địa điểm được quy định chính thức để kiểm tra hải quan) theo yêu cầu của chủ hàng. - Lệ phí áp tải và lệ phí niêm phong hàng hoá. - Lệ phí hàng hoá (gồm cả bưu phẩm, bưu kiện), hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh mượn đường Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác cho người nước ngoài. - Lệ phí hàng hoá, hành lý Hải quan xác nhận lại các chứng từ: 2. Chủ các đối tượng chịu sự kiểm tra giám sát hải quan (chủ hành lý, hàng hoá, phương tiện vận tải) hoặc người đại diện hợp pháp khác dưới đây gọi tắt là người đến làm thủ tục hải quan phải nộp lệ phí một lần tại nơi Hải quan tiếp nhận đối tượng, quản lý và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết quy định tại các điểm 1a, 2a, 3a1, 3b1, 4a, 5a phần II Thông tư này. 3. Không thu lệ phí hải quan trong các trường hợp sau đây: a) Hàng hoá, hành lý và các vật phẩm khác được miễn các loại lệ phí theo thoả thuận trong các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc công nhận. b) Hàng viện trợ nhân đạo. c) Hàng hoá đang làm thủ tục kiểm tra phải lưu kho qua đêm để hôm sau hoàn tất thủ tục. d) áp tải tàu biển và hàng hoá, hàng lý chuyển chở trên tàu biển từ phao số "0" vào khu vực cảng biển và ngược lại. 4. Điều chỉnh mức thu lệ phí: Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Hải quan điều chỉnh lại các mức thu quy định trong Thông tư này cho phù hợp thực tế. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Lệ phí lưu kho hải quan: a) Đối tượng thu: - Hàng hoá, hành lý lưu giữ tại kho Hải quan đều phải chịu lệ phí lưu kho hải quan. b) Mức thu: - Căn cứ vào số lượng, giá trị, thời gian lưu kho của hàng hoá và mức thu lệ phí để tính số lệ phí phải thu.
- Trường hợp cá biệt nếu số lệ phí lưu kho phải nộp tương đương hay vượt quá trị giá hàng hoá, hành lý thì Giám đốc Hải quan tỉnh, thành phố có thể xem xét lý do cụ thể để xét giảm, nhưng đảm bảo mức thu tối đa không quá 60% giá trị hàng hoá, hành lý ký gửi. - Hàng lưu giữ tại kho hải quan đã quá thời hạn 6 tháng (riêng hàng khó bảo quản như thực phẩm, thuốc lá... đã quá 2 tháng) kể từ ngày Hải quan ra thông báo lần thứ ba mời chủ hàng đến nhận, nhưng không thấy chủ hàng trả lời hoặc không có người đến nhận thì Hải quan tổ chức thanh lý theo quy định của Chính phủ. Tiền bán hàng nộp vào tài khoản tạm gửi. Trong thời hạn 6 tháng chủ hàng được nhận lại tiền bán hàng nói trên nếu có lý do xác đáng, quá thời hạn trên số tiền này sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước (cả hai trường hợp nói trên đều được khấu trừ các chi phí phát sinh). c) Thời hạn nộp: Người đến làm thủ tục hải quan phải nộp lệ phí lưu kho trước khi nhận hàng hoá ra khỏi kho. 2. Lệ phí làm thủ tục hải quan tại các địa điểm khác theo yêu cầu của người đến làm thủ tục, ngoài địa điểm quy định chính thức kiểm tra Hải quan. a) Đối tượng thu: Hàng hoá (kể cả bưu phẩm, bưu kiện), hàng lý, phương tiện vận tải mà người đến làm thủ tục hải quan có văn bản yêu cầu Hải quan kiểm tra tại các địa điểm khác được cơ quan Hải quan chấp thuận. b) Mức thu: Tính theo lượng hàng hoá, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện, phương tiện vận tải cho một lần làm thủ tục. Cụ thể như sau:
c. Thời hạn nộp: Người đến làm thủ tục hải quan phải nộp lệ phí trước khi cán bộ kiểm tra ký xác nhận "đã làm thủ tục hải quan". 3. Lệ phí áp tải và lệ phí niêm phòng hàng hoá: a) Lệ phí áp tải: a. 1) Đối tượng thu: - Hàng hoá (gồm cả bưu phẩm, bưu kiện), hành lý, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu nếu phải thực hiện chế độ áp tải của Hải quan. - Hàng hoá (gồm cả bưu phẩm, bưu kiện), hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh, mượn đường Việt Nam (nếu thực hiện chế độ áp tải của Hải quan). a.2) Mức thu lệ phí: Tính theo phương tiện vận chuyển và quãng đường phải áp tải. Cụ thể như sau:
a. 3) Thời hạn nội lệ phí áp tải Người đến làm thủ tục phải nộp lệ phí trước khi Hải quan thực hiện việc áp tải hàng hoá. b) Lệ phí niêm phong hàng hoá: b.1) Đối tượng thu: Hàng hoá (gồm cả bưu phẩm, bưu kiện), hành lý, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện chế độ niêm phong Hải quan. b.2) Mức thu: - Mức thu một niêm phong (bằng giấy hoặc cặp chì) là mức 2.000đ. - Mức thu tối đa không kể số lượng niêm phong cho một lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh mượn đường đựng trong 1 container, một toa tàu hoả v.v... là 10.000đ. b.3) Thời hạn nộp lệ phí niêm phong: Người đến làm thủ tục phải nộp lệ phí ngay sau khi cán bộ kiểm tra hải quan hoàn thành công việc niêm phong. 4. Lệ phí hàng hoá (gồm cả bưu phẩm, bưu kiện), hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh mượn đường Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác cho người nước ngoài. a) Đối tượng thu: - Hàng hoá (gồm cả bưu phẩm, bưu kiện), hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh, mượn đường của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế hoặc đơn vị khác của nước xin quá cảnh, mượn đường không thuộc diện quy định tại điểm 3a phần I Thông tư này và các cá nhân nước ngoài và Việt kiều quá cảnh Việt Nam. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác cho người nước ngoài. b) Đối tượng nộp: - Người đến làm thủ tục là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. - Các tổ chức, đơn vị của Việt Nam được phép làm nhiệm vụ xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác cho người nước ngoài. c) Mức thu: Căn cứ phương tiện vận chuyển và quãng đường đi để tính cụ thể như sau:
d) Thời hạn nộp: Người đến làm thủ tục phải nộp lệ phí ngay khi đến làm thủ tục lô hàng. 5. Lệ phí hàng hoá, hành lý yêu cầu Hải quan xác nhận lại chứng từ: a) Đối tượng thu: - Các loại chứng từ mà người đến yêu cầu xác nhận lại sau khi đã được cơ quan Hải quan cấp lần đầu theo đúng quy định hiện hành. b) Mức thu: Mỗi loại chứng từ người đến yêu cầu Hải quan xác nhận lại phải nộp 10.000 đồng (đối với chủ hàng là người Việt Nam) và 1 USD (đối với chủ hàng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài). c) Thời hạn nộp: Trước khi được nhận lại các chứng từ đã xác nhận lại của Hải quan. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HẢI QUAN 1. Tổ chức thực hiện: - Đơn vị trực tiếp thu lệ phí Hải quan là cơ quan Hải quan các tỉnh, thành phố, các cửa khẩu, đội kiểm hoá lưu động, các trạm trả hàng thuộc Hải quan các tỉnh, thành phố. - Các khoản lệ phí nêu trong Thông tư này thu bằng tiền đồng Việt Nam. Riêng lệ phí hàng hoá, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện, phương tiện vận tải quá cảnh mượn đường Việt Nam và lệ phí hàng hoá, hành lý yêu cầu Hải quan xác nhận lại chứng từ đối với chủ hàng là người Việt Nam thu bằng tiền đồng Việt Nam, đối với chủ hàng là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thu bằng tiền đô la Mỹ (USD). Trường hợp không có USD thì trưởng các đơn vị trực tiếp thu lệ phí báo cáo giám đốc Hải quan các tỉnh, thành phố xét duyệt thu bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu hiện hành. - Thu lệ phí Hải quan sử dụng các chứng từ sau đây: + Giấy thông báo nộp lệ phí Hải quan. + Biên lai thu lệ phí hải quan do Bộ Tài chính phát hành (Tổng cục thuế). 2. Chế độ sử dụng lệ phí Hải quan: Ngành Hải quan được trích lại 35% số lệ phí thu được để bù đắp các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình thực hiện thu lệ phí, bổ sung mua sắm phương tiện quản lý hàng hoá trong kho, chi bồi dưỡng cho cán bộ đi áp tải hàng, giữ kho và bổ sung tiền thưởng cho cán bộ nhân viên trực tiếp có thành tích xuất sắc trong công tác thu lệ phí Hải quan. Số còn lại (sau khi trích theo tỷ lệ trên) Hải quan các địa phương phải nộp vào Ngân sách Nhà nước tại kho bạc địa phương theo mục 35 chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước. Tổng cục Hải quan hướng dẫn, kiểm tra Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện chế độ thu nộp, nội dung chi tiêu sử dụng lệ phí cho phù hợp với chế độ chính sách hiện hành và hết năm quyết toán với Bộ Tài chính. Ngoài các khoản lệ phí được liên bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan quy định thống nhất tại Thông tư này, Hải quan tỉnh, thành phố không được quy định thêm một khoản lệ phí nào khác. Thông tư này thay thế Thông tư số 1010 TTLB-TCHQ ngày 31 tháng 12 năm 1991 của Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan
Số hiệu: 31/TTLB/TC/TCHQ
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 7/4/1993
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1993
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.