|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTG ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực __________________________
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Liên Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực, Điều 3. Xác định cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực Cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực gồm: Điều 4. Lập danh mục cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư này, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan rà soát, lập Danh mục các cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và xem xét, xử lý hoặc đề xuất biện pháp xử lý theo các phương án quy định tại Điều 5 Thông tư này. Điều 5. Phương án xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực 1. Đối với cụm công nghiệp có diện tích lớn hơn 75 (bảy mươi lăm) ha: a) Cụm công nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này thì thực hiện chuyển đổi thành khu công nghiệp theo quy định tại các Điều 6 và 7 Thông tư này để thống nhất quản lý theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (sau đây gọi là Nghị định 29/2008/NĐ-CP); - Các cụm công nghiệp đã được lấp đầy diện tích đất công nghiệp; - Các cụm công nghiệp đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; 2. Đối với cụm công nghiệp có diện tích không quá 75 (bảy mươi lăm) ha thì thực hiện thành lập cụm công nghiệp theo quy định tại các Điều 8 và 9 Thông tư này để thống nhất quản lý theo Quy chế. Điều 6. Chuyển đổi cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực thành khu công nghiệp đ) Đáp ứng các điều kiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định 29/2008/NĐ-CP. 2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi: c) Bổ sung quy hoạch và thành lập khu công nghiệp từ cụm công nghiệp được chuyển đổi: b) Đề án chuyển đổi cụm công nghiệp thành khu công nghiệp; 4. Nội dung Đề án chuyển đổi cụm công nghiệp thành khu công nghiệp gồm: a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý của việc chuyển đổi;
e) Đánh giá và giải trình về khả năng đáp ứng các điều kiện nêu tại Khoản 1 Điều này; g) Khả năng huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp sau khi chuyển đổi; h) Thể hiện phương án quy hoạch phát triển khu công nghiệp sau khi chuyển đổi trên bản đồ quy hoạch. Điều 7. Thẩm định hồ sơ chuyển đổi cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực thành khu công nghiệp 1. Nội dung thẩm định: a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc chuyển đổi; b) Sự phù hợp của việc chuyển đổi cụm công nghiệp thành khu công nghiệp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; quy hoạch xây dựng vùng và đô thị; quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng; c) Mức độ đáp ứng các điều kiện chuyển đổi cụm công nghiệp thành khu công nghiệp; d) Sự phù hợp, tính khả thi của việc phát triển khu công nghiệp, huy động các nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. 2. Trình tự, thủ tục thẩm định: a) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ chuyển đổi, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan; Trường hợp hồ sơ chuyển đổi không đáp ứng quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 6 Thông tư này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định. b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo hồ sơ chuyển đổi, các Bộ, ngành có ý kiến gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm rõ những vấn đề liên quan. c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các Bộ, ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 8. Thành lập cụm công nghiệp từ cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực 1. Trình tự, thủ tục thành lập: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ thành lập cụm công nghiệp quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này, nộp Sở Công Thương để tổ chức thẩm định; b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp, Sở Công Thương tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Trường hợp thành lập cụm công nghiệp có diện tích không quá 75 (bẩy mươi lăm) ha: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập cụm công nghiệp. - Trường hợp thành lập cụm công nghiệp có diện tích lớn hơn 75 (bẩy mươi lăm) ha: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản kèm theo 01 bộ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp gửi Bộ Công Thương có ý kiến thỏa thuận. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp, Bộ Công Thương xem xét, có văn bản thỏa thuận. Trường hợp hồ sơ thành lập cụm công nghiệp không đáp ứng quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải trình, bổ sung những vấn đề liên quan. Thời gian giải trình, bổ sung không tính vào thời gian xem xét thỏa thuận. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thỏa thuận của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập cụm công nghiệp. Các quyết định thành lập cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 01 bản để theo dõi, tổng hợp. 2. Hồ sơ thành lập cụm công nghiệp gồm: a) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập cụm công nghiệp; b) Báo cáo thành lập cụm công nghiệp; c) Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của dự án (đối với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này); bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp (đối với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này); bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh (đối với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này). Hồ sơ được lập thành 06 bộ, trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc. 3. Nội dung của Báo cáo thành lập cụm công nghiệp gồm: a) Sự cần thiết và căn cứ pháp lý thành lập cụm công nghiệp; b) Tên gọi, vị trí, quy mô diện tích, mục tiêu, chức năng của cụm công nghiệp; địa vị pháp lý và năng lực của chủ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; c) Đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; định hướng bố trí các ngành nghề trong cụm công nghiệp; d) Đánh giá hiện trạng và kế hoạch đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đ) Giải pháp, khả năng huy động vốn để đầu tư hoàn thành kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; e) Hiện trạng và giải pháp thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; g) Dự kiến hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của việc phát triển cụm công nghiệp sau khi thành lập; h) Thể hiện phương án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên bản đồ (đối với cụm công nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này). Điều 9. Nội dung thẩm định hồ sơ thành lập cụm công nghiệp từ cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực 1. Căn cứ pháp lý và sự cần thiết thành lập cụm công nghiệp. 2. Tên gọi, diện tích, mục tiêu, chức năng của cụm công nghiệp. 3. Sự phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác liên quan trên địa bàn. 4. Việc chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường của cụm công nghiệp. 5. Giải pháp huy động các nguồn vốn để đầu tư hoàn thành các công trình kết cấu hạ tầng, giải pháp thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp. 6. Hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của việc phát triển cụm công nghiệp sau khi thành lập.
Điều 10. Thời hạn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực 1. Thời hạn hoàn thành rà soát, lập Danh mục các cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực quy định tại Điều 4 Thông tư này xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2012. 2. Thời hạn hoàn thành xử lý các cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2015. Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2012. Bãi bỏ quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 13 và Điều 14 Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các đơn vị, tổ chức có liên quan thực hiện xử lý các cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế có hiệu lực theo quy định tại Thông tư này. 2. Sở Công Thương chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này. 3. Cục Công nghiệp địa phương (Bộ Công Thương), Vụ Quản lý các khu kinh tế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tham mưu Lãnh đạo Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện Thông tư này. 4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, thống nhất giải quyết./. |
Hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-TTG ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực
Số hiệu: 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 10/10/2012
- Ngày hiệu lực
- 26/11/2012
- Người ký
- Nguyễn Văn Trung
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Phát triển công nghiệp và thương mại địa phương
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 189/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 116/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 105/2009/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 44/2011/NĐ-CP
Sửa đổi Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển công nghiệp và thương mại địa phương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phát triển, quản lý và khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 26/11/2020 của UBND tỉnh Quảng Bình
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
Hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.