Thông tư liên tịch

Hướng dẫn về việc xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hết niên hạn sử dụng

Số hiệu: 31/2007/TTLT/BCA-BGTVT

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
28/12/2007
Ngày hiệu lực
25/1/2008
Người ký
Trung tướng Trần Đại Quang
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về việc xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số của
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hết niên hạn sử dụng

_________________________

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001;

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13/1/2004 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người;

Căn cứ điểm a khoản 4 Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ "Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông";

Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải quy định việc xóa sổ đăng ký, thu hồ biển số của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hết niên hạn sử dụng, như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định việc xóa sổ đăng ký, thu hồ biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm: ô tô tải, ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên, ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh (dưới đây gọi tắt là xe) hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số xe

- Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt.

- Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Phòng Cảnh sát giao thông).

- Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện).

Xe được đăng ký, cấp biển số ở địa phương nào thì cơ quan đăng ký ở địa phương đó có thẩm quyền ra quyết định xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số xe.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số xe đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu hồi biển số phải cấp Giấy chứng nhận xóa sổ đăng ký xe cho chủ xe.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Hồ sơ xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số xe

1.1. Trường hợp chủ xe làm thủ tục xóa sổ, nộp lại biển số xe.

Chủ xe phải tự khai giấy khai xóa sổ đăng ký xe theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BCA(C11) ngày 2/1/2007 của Bộ Công an; Không phải mang xe đến cơ quan thu hồi biển số nhưng phải nộp lại giấy đăng ký, biển số xe và giấy khai xóa sổ đăng ký xe.

1.2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền tạm giữ xe đã hết niên hạn sử dụng, xe thời hạn lưu hành hoặc xe tai nạn bị phá hủy không sử dụng được.

- Công văn thông báo của cơ quan tạm giữ;

- Biên bản vi phạm hành chính hoặc Quyết định tạm giữ đăng ký, biển số xe (kèm theo biển số và giấy đăng ký xe đó).

1.3. Thủ tục xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số thực hiện theo điểm 2 mục E phần II Thông tư số 01/2007/TT-BCA(C11) ngày 2/1/2007 của Bộ Công an.

2. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số xe

2.1. Đối với cơ quan thu hồi biển số xe

- Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn sử dụng do cơ quan đăng kiểm cung cấp, cơ quan thu hồi biển số xe phải rà soát, rút hồ sơ xe để quản lý riêng để làm thủ tục xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số.

- Phối hợp Công an cấp phường, xã nơi chủ xe cư trú để thông báo cho chủ xe hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh yêu cầu đến cơ quan Cảnh sát giao thông làm thủ tục xóa sổ, nộp lại giấy đăng ký, biển số xe trong thời gian 15 ngày (kể từ ngày nhận được thông báo); trường hợp quá thời hạn, chủ xe không tự giác đến làm thủ tục xóa sổ đăng ký thì phối hợp Công an cấp phường, xã xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số xe.

- Thông báo danh sách xe hết niên hạn sử dụng cho các đơn vị Công an của địa phương làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật.

2.2. Đối với các lực lượng Công an, Giao thông vận tải làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

2.2.1. Thông qua công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, nếu phát hiện xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh tham gia giao thông trên địa bàn, các lực lượng Công an, Giao thông vận tải làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông phải lập biên bản đình chỉ lưu hành xe, tạm giữ đăng ký, biển số xe và bàn giao cho Phòng Cảnh sát giao thông ở địa phương mình để làm thủ tục xóa sổ thu hồi biển số.

Trường hợp xe đăng ký ở địa phương khác thì phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Cảnh sát giao thông nơi đăng ký xe biết để làm thủ tục xóa sổ đăng ký xe.

2.2.2. Trường hợp xe tai nạn giao thông bị phá hủy không sử dụng được thì cơ quan thụ lý giải quyết vụ tai nạn giao thông đó tạm giữ đăng ký, biển số (nếu có); thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe làm thủ tục xóa sổ đăng ký xe.

2.3. Đối với Cơ quan đăng kiểm

- Cục Đăng kiểm Việt Nam, trung tâm đăng kiểm các địa phương phải rà soát, xác định các xe ô tô sắp hết niên hạn sử dụng. Định kỳ hàng năm, thông báo danh sách xe đã và sắp hết niên hạn sử dụng cho cơ quan đăng ký xe (Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông) và Thanh tra giao thông để phối hợp theo dõi, quản lý. Đồng thời thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân và chính quyền địa phương giám sát.

- Thông báo cho chủ xe ít nhất 02 lần trong thời gian 06 tháng trước khi xe hết niên hạn sử dụng, yêu cầu đến cơ quan Cảnh sát giao thông đăng ký xe để làm thủ tục xóa sổ đăng ký. Trường hợp xe đã hết niên hạn sử dụng đến kiểm định, cơ quan đăng kiểm phải đình chỉ lưu hành, tạm giữ giấy đăng ký, biển số xe và thông báo cho cơ quan thu hồi biển số xe để giải quyết theo quy định tại điểm 2.2.1 phần II Thông tư này.

- Phối hợp cơ quan Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông tổ chức kiểm tra, xử lý xe hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe tự chế.

3. Quản lý biển số thu hồi và hồ sơ xóa sổ đăng ký xe

3.1. Cơ quan có thẩm quyền xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số phải quản lý biển số bị thu hồi theo chế độ quản lý của Bộ Công an. Định kỳ 6 tháng, phải báo cáo Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ở địa phương) thành lập Hội đồng hủy biển số của xe bị thu hồi theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Chương III Quy trình đăng ký, cấp biển số và quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được ban hành theo Quyết định 1370/2007/QĐ-BCA(C11) ngày 07/11/2007 của Bộ Công an. Biển số bị thu hồi không được sử dụng để cấp lại cho xe khác.

3.2. Hồ sơ xóa sổ xe hết niên hạn sử dụng, xe tự chế hết hạn lưu hành theo quy định của Chính phủ, xe bị tai nạn phá hủy không sử dụng được, lưu trữ theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Sau 1 năm kể từ ngày xóa sổ đăng ký, cơ quan đăng ký xe báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ) hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ở địa phương) để thành lập Hội đồng hủy hồ sơ theo quy định tại điểm 3.1 phần II của Thông tư này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

2. Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải để thực hiện tốt việc thu hồi biển số xe.

3. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính), Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đúng quy định của Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, cần báo cáo về Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải để có hướng dẫn kịp thời./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an

13/2026/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCABộ Công an

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCABộ Công an

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.