THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ SỐ 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN VIỆC CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC VĂN BẰNG VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ Theo quy định của Điều 11 Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế hướng dẫn việc chuyển đổi các văn bằng và trình độ đào tạo sau đại học trong lĩnh vực y tế như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Người có danh hiệu hoặc bằng bác sĩ nội trú bệnh viện, giấy chứng nhận hoặc bằng bác sĩ chuyên khoa cấp I, bằng dược sĩ chuyên khoa cấp I, bằng bác sĩ chuyên khoa cấp II, bằng dược sĩ chuyên khoa cấp II sau đại học của ngành y tế (sau đây gọi là bác sĩ nội trú bệnh viện, bằng chuyên khoa cấp I, bằng chuyên khoa cấp II). 2. Người có bằng thạc sĩ y học hoặc tiến sĩ y học, bằng thạc sĩ dược học hoặc tiến sĩ dược học. II. NGUYÊN TẮC CHUYỂN ĐỔI 1. Đối tượng quy định tại Mục I có nhu cầu học chuyển đổi tự định hướng và lựa chọn chương trình học tập thích hợp để phát triển năng lực phù hợp với lĩnh vực công tác. 2. Khuyến khích học tập để có nhiều văn bằng nhưng người học phải qua các khóa đào tạo. 3. Người học chuyển đổi phải chấp hành các quy định về thi tuyển và hoàn thành chương trình đào tạo chuyển đổi quy định tại Mục III Thông tư liên tịch này. III. QUY ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI 1. Chuyển đổi từ bằng chuyên khoa cấp I sang bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học. Người có bằng chuyên khoa cấp I muốn học chuyển đổi lấy bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học, phải đáp ứng các điều kiện sau: - Chuyên ngành của bằng chuyên khoa cấp I phù hợp với chuyên ngành của bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học muốn chuyển đổi. - Có công văn cử đi học chuyển đổi của cơ quan quản lý nhân lực. - Dự thi đạt yêu cầu môn cơ bản, ngoại ngữ trong kỳ thi tuyển sinh thạc sĩ hàng năm của cơ sở đào tạo sau đại học có chuyên ngành đào tạo thạc sĩ tương ứng và được cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận là học viên cao học. - Hoàn thành các môn học còn thiếu thuộc chương trình đào tạo thạc sĩ và bảo vệ thành công luận văn theo Quy chế đào tạo sau đại học hiện hành. Chương trình các môn học bổ sung cho từng chuyên ngành đào tạo do cơ sở đào tạo xây dựng được Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn y. 2. Chuyển đổi từ bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học sang bằng chuyên khoa cấp I: Người có bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học muốn học chuyển đổi lấy bằng chuyên khoa cấp I phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Chuyên ngành của bằng thạc sĩ y học, thạc sĩ dược học phù hợp với chuyên ngành của bằng chuyên khoa cấp I muốn chuyển đổi. - Có công văn cử đi học chuyển đổi của cơ quan quản lý nhân lực. - Dự thi đạt yêu cầu môn chuyên ngành còn thiếu trong kỳ thi tuyển sinh chuyên khoa cấp I hàng năm của cơ sở đào tạo sau đại học tổ chức và được Bộ Y tế công nhận trúng tuyển. - Hoàn thành các môn học còn thiếu thuộc chương trình đào tạo chuyên khoa cấp I và thi tốt nghiệp thực hành theo Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp I hiện hành của Bộ Y tế. Chương trình các môn học bổ sung và thực hành cho từng chuyên ngành đào tạo do cơ sở đào tạo xây dựng được Bộ Y tế chuẩn y. 3. Chuyển đổi từ bằng bác sĩ nội trú bệnh viện sang thạc sĩ y học. - Người trúng tuyển hệ đào tạo bác sĩ nội trú bệnh viện sẽ được công nhận là học viên cao học. - Bác sĩ được đào tạo theo chương trình nội trú bệnh viện sẽ học bổ sung các môn còn thiếu trong chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành tương ứng theo Quy chế đào tạo sau đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khi tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện, học viên sẽ được cấp bằng thạc sĩ y học. 4. Chuyển đổi bằng chuyên khoa cấp II sang bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học: Người có bằng chuyên khoa cấp II muốn chuyển đổi để lấy bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Chuyên ngành của bằng chuyên khoa cấp II phù hợp với chuyên ngành bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học muốn chuyển đổi. - Có công văn cử đi học chuyển đổi của cơ quan quản lý nhân lực. - Dự thi đạt yêu cầu môn cơ bản, cơ sở và bảo vệ đề cương trong kỳ thi tuyển nghiên cứu sinh hàng năm do các cơ sở đào tạo sau đại học có chuyên ngành đào tạo tiến sĩ tương ứng và được Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh. - Hoàn thành các môn học còn thiếu trong chương trình đào tạo tiến sĩ và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ y học, dược học theo Quy chế đào tạo sau đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình các môn học bổ sung cho từng chuyên ngành đào tạo do cơ sở đào tạo xây dựng được Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn y. 5. Chuyển đổi từ bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học sang bằng chuyên khoa cấp II. Người có bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học muốn chuyển đổi để lấy bằng chuyên khoa cấp II phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Chuyên ngành của bằng tiến sĩ y học, tiến sĩ dược học phù hợp với chuyên ngành của bằng chuyên khoa cấp II muốn chuyển đổi. - Có công văn cử đi học chuyển đổi của cơ quan quản lý nhân lực. - Hoàn thành các phần thực hành và thi tốt nghiệp thực hành theo Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp II hiện hành của Bộ Y tế. Chương trình các môn học bổ sung và thực hành cho từng chuyên ngành đào tạo do cơ sở đào tạo xây dựng được Bộ Y tế chuẩn y. IV. TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế thông báo Thông tư liên tịch này tới các cơ sở đào tạo sau đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở y tế, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, hai Bộ sẽ phối hợp thoả thuận và giải quyết. 3. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
||||||||
Thông tư liên tịch
hướng dẫn việc chuyển đổi các văn bằng và trình độ đào tạo sau đại học trong lĩnh vực y tế
Số hiệu: 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 1/7/2003
- Ngày hiệu lực
- 16/7/2003
- Người ký
- Nguyễn Minh Hiển
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Giáo dục đại học
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục đại học
04/2025/TT-BGDĐT•Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo
Thông tư quy định về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Thông tư
08/2021/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Thông tư
27/2019/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quy định nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/12/2019Thông tư
34/2018/QH14•Quốc hội
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học
Còn hiệu lựcBan hành: 19/11/2018Luật
25/2015/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2015Thông tư
913/2015/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích học tập đối với sinh viên học tại Trường Đại học Hạ Long
Còn hiệu lựcBan hành: 7/4/2015Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
06/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
05/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
03/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo.
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.