Thông tư liên tịch

Hướng dẫn bổ sung thông tư số 71 TT/LB ngày 5/12/1991 của Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao - Nội Vụ

Số hiệu: 29/TT-LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
6/4/1995
Ngày hiệu lực
15/4/1995
Người ký
Tào Hữu Phùng
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Không còn phù hợpThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

 

 

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ TÀI CHÍNH, NGOẠI GIAO, NỘI VỤ

Hướng dẫn bổ sung thông tư

số 71/TT-LB ngày 5/12/1991 của Bộ Tài chính - Ngoại giao - Nội Vụ

Thực hiện điều 9 Nghị định số 389/TTg và điều 4 Nghị định số 390/TTg ngày 27/10/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy định thu lệ phí cấp hộ chiếu cho công dân Việt nam và cấp thị thực cho người nước ngoài, ngày 05/12/1991 Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao - Nội vụ đã ban hành Thông tư số 71/TT-LB "Qui định việc thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ chứng nhận cho người nước ngoài và công dân Việt nam nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú". Trong quá trình thực hiện việc thu lệ phí thị thực cho các đoàn đi du lịch bằng tàu biển và máy bay chưa phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.

Theo đề nghị của Tổng cục Du lịch tại công văn số 501/TCDL ngày 23/5/1994, Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao - Nội vụ hướng dẫn bổ sung mức thu lệ phí thị thực qui định tại điêm 1, phần III Thông tư số 71/TT-LB ngày 05/12/1991 của Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao - Nội vụ như sau: "Lệ phí thị thực đối với khách du lịch bằng tầu biển lên bờ tham quan ban ngày, đêm lại xuống tàu và khách du lịch đi máy bay đến tham quan thành phố trong ngày theo đoàn và không nghỉ qua đêm là 15 USD/ thị thực".

Quy định này được thực hiện từ ngày 15/4/1995 các qui định khác không nêu trong Thông tư này vẫn thi hành theo Thông tư Liên Bộ số 71/TT-LB ngày 05/12/1991 và Thông tư số 26/TC-HCVX ngày 23/4/1994 của Bộ Tài chính.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.