Thông tư liên tịch

Quy định chế độ tạm thời về trang bị đồng phục và phương tiện chuyên dùng cho lực lượng kiểm lâm nhân dân

Số hiệu: 28-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/11/1974
Ngày hiệu lực
1/1/1974
Người ký
Hoàng Văn Diệm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ

Quy định chế độ tạm thời về trang bị đồng phục và phương tiện chuyên dùng cho lực lượng kiểm lâm nhân dân

________________________

Căn cứ Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng; căn cứ Nghị định số 101-CP ngày 21-05-1973 của Hội đồng Chính phủ quy định hệ thống tổ chức và quyền hạn, nhiệm vụ của lực lượng kiểm lâm nhân dân; Tổng cục Lâm nghiệp và Bộ Tài chính quy định chế độ tạm thời về trang bị đồng phục và phương tiện chuyên dùng cho lực lượng kiểm lâm nhân dân như sau.

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Chế độ trang bị đồng phục và phương tiện chuyên dùng cho cán bộ, nhân viên, thuộc lực lượng kiểm lâm nhân dân nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân viên thuộc lực lượng kiểm lâm nhân dân hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Chế độ trang bị đồng phục và phương tiên chuyên dùng này bao gồm chế độ cấp phát, chế độ cho mượn đồng phục, phương tiện chuyên dùng, chế độ mua quần áo theo giá quy định của Nhà nước, áp dụng đối với cán bộ, nhân viên thuộc lực lượng kiểm lâm nhân dân và chế độ cấp phương tiên chuyên dùng cho các đơn vị thuộc tổ chức kiểm lâm nhân dân.

3. Cán bộ, nhân viên thuộc lực lượng kiểm lâm nhân dân trực tiếp làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát hoặc thường xuyên phải tiếp xúc, giao dịch với nhân dân (kể cả lái xe) để thực hiện nhiệm vụ, được cấp đồng phục và phương tiên chuyên dùng và được mua quần áo theo quy định trong văn bản này; các cán bộ, nhân viên làm các công tác khác trong lực lượng kiểm lâm nhân dân, nếu do nhu cần công tác đột xuất, được giao các nhiệm vụ nói trên, thì được mượn đồng phục và phương tiện chuyên dùng và được mua quần áo theo quy định trong văn bản này.

4. Đồng phục, phương tiện chuyên dùng cấp cho cá nhân, hoặc cho cá nhân mượn, cũng như phương tiện chuyên dùng cấp cho đơn vị là tài sản của Nhà nước, phải được giữ gìn, bảo quản, quản lý sử dụng chặt chẽ theo chế độ quản lý tài sản chung của Nhà nước.

II. CHẾ ĐỘ CẤP ĐỒNG PHỤC VÀ PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN KIỂM LÂM NHÂN DÂN

1. Các cán bộ, nhân viên thuộc lực lượng kiểm lâm nhân dân, thuộc biên chế chính thức và do quỹ tiền lương của lực lượng kiểm lâm nhân dân đài thọ, trực tiếp làm nhiêm vụ tuần tra kiểm soát, thu tiền nuôi rừng, chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm lâm lái xe hoặc cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ thường xuyên tiếp khách, được cấp đồng phục và phương tiện chuyên dùng theo quy định trong chế độ này.

Việc cấp đồng phục và phương tiện chuyên dùng nói trên, không áp dụng đối với cán bộ, nhân viên không hưởng quỹ lương của lực lượng kiểm lâm nhân dân (cấp dưỡng, giữ trẻ, công tác đoàn thể...) và không áp dụng đối với cán bộ, nhân viên hưởng quỹ lương của lực lượng kiểm lâm nhân dân, nhưng làm công tác hành chính, quản trị (kế toán, đánh máy, quản trị, vệ sinh...trong lực lượng kiểm lâm nhân dân và các cán bộ, nhân viên, làm công việc khác mà khi thừa hành nhiệm vụ, không cần phải mặc đồng phục). Tổng cục Lâm nghiệp quy định cụ thể các chức vụ công tác trong lực lượng kiểm lâm nhân dân không thuộc đối tượng áp dụng việc mặc đồng phục theo quy định.

2. Các cán bộ, nhân viên được cấp đồng phục nói ở điểm 1, mục II trên đây, nếu công tác ở các vùng núi cao, rừng sâu thuộc các vùng đang áp dụng chế độ phụ cấp khu vực từ 15% lương chính trở lên thì được xét cấp đồng phục chống rét.

3. Cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân thuộc đối tượng nói ở điểm 1, mục II được cấp đồng phục theo quy định dưới đây:

- Một bộ quần áo may theo quy cách thống nhất áp dụng cho lực lượng kiểm lâm nhân dân, bằng vải ka-ki nội, màu xanh rêu, dùng trong một năm;

- Một ruột áo bông, bọc bằng vải phin nội, màu xanh rêu, dùng trong 4 năm;

- Một thắt lưng nhỏ bản, bằng vải hoặc nhựa, dùng trong 2 năm;

- Một mũ cứng, lợp vải ka-ki nội, màu xanh rêu, lót vải phin nội, dùng trong 2 năm;

- Một đôi giầy vải đi rừng, hoặc đôi dép giá trị tương đương với đôi giầy vải, dùng trong 1 năm;

- Một đôi phù hiệu kiểm lâm nhân dân, để đính vào mũ cứng, một vào mũ mềm, khi hỏng hoặc mất mới xét cấp lại;

- Một đôi cấp hiệu kiểm lâm nhân dân;

- Một biển số hiệu kiểm lâm nhân dân khi hỏng hoặc mất mới xét cấp lại.

4. Các cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân nói ở điểm 1 mục II được cấp, hoặc mượn phương tiện chuyên dùng theo quy định dưới đây:

- Một áo mưa bằng vải bạt nội, dùng trong 3 năm (chỉ cấp cho những người thuộc các đội tuần tra, kiểm soát lưu động, thu tiền nuôi rừng);

- Hai đôi tất chống vắt, bằng vải phin nội, dùng trong 1 năm (chỉ cấp cho những người thường xuyên làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trong rừng, chữa chát rừng);

- Một ba lô 3 túi bằng vải bạt, màu xanh rêu, dùng trong 5 năm (chỉ cấp cho những người thuộc các đội tuần tra, kiểm soát lưu động, thu tiền nuôi rừng, chữa cháy rừng, lái xe);

- Một còi bằng đồng hoặc bằng nhôm (chỉ cấp cho những người thuộc đội tuần tra, kiểm soát lưu động, chữa cháy rừng, các trạm kiểm soát và vọng gác);

- Mội đôi ủng cao su cao cổ, dùng trong 2 năm (chỉ cấp cho những người thường xuyên đi tuần tra, kiểm soát lưu động, thu tiền nuôi rừng ở các bãi bến và các đoạn đường lầy lội);

- Một cặp da, hoặc giả da, dùng trong 4 năm (chỉ cấp cho cán bộ lãnh đạo cấp cục và cấp chi cục);

Tổng cục Lâm nghiệp sẽ căn cứ vào tính chất công tác của từng đơn vị, từng chức vụ công tác trong lực lượng kiểm lâm nhân dân thuộc các khu vực khác nhau, ra văn bản quy định cụ thể những trường hợp được cấp, hoặc được mượn phương tiện chuyên dùng và danh mục những phương tiện chuyên dùng được cấp, hoặc được mượn trong từng trường hợp.

5. Các cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân nói ở điều 2 mục II, công tác ở những vùng núi cao, rừng sâu thuộc các vùng có phụ cấp khu vực từ 15% lương chính trở lên, được xét cấp đồng phục chống rét theo quy định dưới đây:

- Một áo bông (cả vỏ cả ruột) may theo quy cách quy định, bằng vải ka-ki nội, màu xanh rêu, ruột bông dầy, bọc vải phin nội xanh rêu, dùng trong 3 năm. Người được cấp áo bông này, thì không được cấp ruột áo bông nói ở điểm 3 mục II;

- Một mũ bông, may theo quy cách quy định bằng vải ka-ki nội, màu xanh rêu, dùng trong 3 năm. Người được cấp mũ bông này thì không được cấp mũ mềm nói ở điểm 3 mục II;

Tổng cục Lâm nghiệp căn cứ vào các quy định chung của Nhà nước, bàn với Bộ Tài chính và ra văn bản quy định cụ thể những trường hợp được xét cấp đồng phục chống rét nói trong điểm 5 mục II này.

III. CHẾ ĐỘ CHO MƯỢN ĐỒNG PHỤC VÀ PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG

1. Ngoài các cán bộ, nhân viên được cấp đồng phục và phương tiện chuyên dùng nói ở điểm 1 mục II trên đấy, các cán bộ, nhân viên khác, nếu do nhu cầu công tác đột xuất, phải mặc đồng phục, hoặc phải được trang bị phương tiện chuyên dùng thì được mượn đồng phục và phương tiện chuyên dùng theo quy định trong chế độ này; khi là xong công việc phải trả lại ngay cho cơ sở cho mượn.

2. Cục kiểm lâm nhân dân được cấp kinh phí để mua sắm một số đồng phục và phương tiện chuyên dùng phân phối cho các đơn vị trực thuộc, dùng để cho cán bộ, nhân viện thuộc quyền mượn trong những trường hợp nói ở điểm 1 trên đây:

- Áo, quần đồng phục mùa đông (cả ruột áo bông),

- Mũ cứng, mũ mềm,

- Giầy đi rừng,

- Phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu kiểm lâm nhân dân,

- Áo đi mưa,

- Bi đông đựng nước,

- Đèn pin, theo tiêu chuẩn từ 3 đến 5 người: 1 đèn; từ 6 đến 10 người: 3 đèn; pin đèn theo tiêu chuẩn mỗi đèn 1 đôi pin dùng trong 2 tháng. Đèn pin và pin chỉ dành cho cán bộ, nhân viên ở các hạt, trạm, đội phải thường xuyên làm nhiệm vụ tuần tra; kiểm soát ban đêm, mượn dùng trong khi làm nhiệm vụ.

Số đồng phục và phương tiện chuyên dùng, dùng để cho mượn này, tính theo số người không dùng để cho mượn này, tính theo số người không thuộc diện được cấp đồng phục và phương tiên chuyên dùng nhưng đôi khi được giao công tác đột xuất, cần phải mặc đồng phục khi thừa hành nhiệm vụ. Số đồng phục và phương tiện chuyên dùng được mua sắm dự trữ để cho mượn không được vượt quá 50% số người do công tác đột xuất phải mặc đồng phục nói ở trên.

IV. CHẾ ĐỘ MUA QUẦN ÁO THEO GIÁ QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC

Cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân thuộc đối tượng được cấp hoặc mượn đồng phục nói trong chế độ này, hàng năm, được mua theo giá quy định của Nhà nước:

- Một quần âu, bằng vải ka-ki nội, màu xanh rêu, may theo quy cách thống nhất áp dụng cho lực lượng kiểm lâm nhân dân;

- Một áo sơ mi dài tay, bằng vải pô-pơ-lin nội, màu xanh rêu, mau theo quy cách áp dụng cho lực lượng kiểm lâm nhân dân.

Người mua quần áo phải nộp phiếu vải theo quy định.

V. CHẾ ĐỘ CẤP PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG CHO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM NHÂN DÂN

Các đơn vị: cục, chi cục, hạt, trạm, đội, trường nghiệp vụ thuộc lực lượng kiểm lâm nhân dân được cấp:

- Một lá quốc kỳ,

- Một lá cờ hiệu kiểm lâm nhân dân,

- Một biển kẻ tên đơn vị,

- Một đồng hồ để bàn,

- Một trống hoặc kẻng (cấp cho trạm kiểm lâm nhân dân để báo động khi có cháy rừng),

- Đèn pin và pin (dùng chung cho cục và chi cục, theo tiêu chuẩn quy định ở điểm 2 mục III).

VI. QUẢN LÝ CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG ĐỒNG PHỤC, PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG

1. Việc cấp hoặc cho mượn đồng phục và phương tiện chuyên dùng cho cá nhân và các đơn vị kiểm lâm nhân dân phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, chế độ đã quy định. Các đơn vị kiểm lâm nhân dân phải có nội quy về quản lý cấp phát, sử dụng đồng phục và phương tiện chuyên dùng, mở sổ sách theo mẫu thống nhất do Cục kiểm lâm nhân dân quy định để theo dõi, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác việc mua sắm, xuất nhập cấp phát, cho mượn, thu hồi.

2. Đồng phục và phương tiện chuyên dùng do Nhà nước cấp hoặc cho mượn đều là tài sản của Nhà nước. Mỗi đơn vị, mỗi cán bộ, nhận viên trong lực lượng kiểm lâm nhân dân phải quản lý và sử dụng tốt. Đơn vị hoặc cá nhân để hư hỏng trước thời hạn hay làm mất quần áo, phương tiện chuyên dùng phải bồi thường theo chế độ hiện hành.

3. Trường hợp do thiên tai, dịch hoạ hoặc nguyên nhân khách quan chính đáng khác làm hư hỏng hoặc mất đồng phục và phương tiện chuyên dùng, do Nhà nước cấp hoặc được phép mua sắm, thì phải được cấp chi cục xác minh cụ thể và đề nghị Cục kiểm lâm nhân dân xét duyệt, mới được cấp lại hoặc cho mua mới.

4. Các đơn vị thuộc lực lượng kiểm lâm nhân dân có sự thay đổi về tổ chức, cá nhân có sự thay đổi về chức vụ, cấp bậc, đơn vị công tác trong hệ thống tổ chức kiểm lâm nhân dân thì việc cấp phát đồng phục và phương tiện chuyên dùng được điều chỉnh (cấp thêm hoặc thu hồi) cho phù hợp với yêu cầu công tác mới.

5. Cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân được cấp đồng phục được cử đi học các trường ngoài hệ thống tổ chức kiểm lâm nhân dân, hoặc đi an dưỡng, chữa bệnh từ 1 năm trở lên, thời gian đi học, hoặc an dưỡng, chữa bệnh không được tính để xét cấp đồng phục.

6. Cán bộ, nhân viên được cấp đồng phục và phương tiện chuyên dùng được chuyển sang công tác khác ngoài tổ chức kiểm lâm nhân dân, hoặc về hưu trí, nghỉ mất sức, thôi việc...phải trả lại cho đơn vị bằng hiện vật: phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu, phương tiện chuyên dùng và được nhượng lại áo quần, giầy, mũ theo giá trị còn lại; tiền nhượng những thứ này phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

7. Đồng phục và phương tiện chuyên dùng thu hồi về, nếu còn dùng được, thì dùng để cấp tiếp cho đơn vị, cá nhân hoặc cho mượn sử dụng và phải quy định cụ thể thời gian sử dụng tiếp.

Thời gian sử dụng quy định cho quần áo, chống rét và phương tiên chuyên dùng quy định trong Thông tư này là thời gian tối thiểu. Nếu đến thời hạn quy định mà tài sản nói trên còn sử dụng được thì phải dùng tiếp cho đến khi hỏng mới được đổi hoặc cấp mới.

VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Kinh phí mua sắm đồng phục và phương tiện chuyên dùng cho lực lượng kiểm lâm nhân dân quy định trong Thông tư này do kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng đài thọ.

2. Kinh phí nói ở điểm 1 mục VII trên đây được cấp trực tiếp cho Cục kiểm lâm nhân dân để Cục tổ chức mua sắm chung cho toàn ngành. Cục kiểm lâm nhân dân chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ cấp phát, quản lý và sử dụng các tài sản nói trên và thường xuyên kiểm tra việc thi hành; bảo đảm tài sản được phân phối, bảo quản, sử dụng tốt.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc gì, Cục kiểm lâm nhân dân báo cáo về liên Bộ nghiên cứu giải quyết.

Thông tư này có giá trị thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1974.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Tài chính khác

04/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Thông tư
01/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2018Thông tư
08/2009/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2009Thông tư
04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2007Thông tư liên tịch
15/2007/TTLT-BCA-BTC-BKH&ĐTBộ Kế hoạch và Ðầu tư

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/9/2007Thông tư liên tịch
13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2007Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.