Thông tư liên tịch

Của Bộ Thương mại - Tổng cục hải quan số 27/2001/TTLT-BTM-TCHQ ngày 06 tháng 12 năm 2001 hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch

Số hiệu: 27/2001/TTLT/BTM-TCHQ

Cơ quan ban hành
Bộ Thương mại
Ngày ban hành
6/12/2001
Ngày hiệu lực
21/12/2001
Người ký
Nguyễn Ngọc Túc
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 118/2009/TT-BTC (hiệu lực 24/07/2009).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn việc nhập khẩu ôtô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch

 

Căn cứ Văn bản số 408/CP-KTTH ngày 15/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc nhập khẩu ô tô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch;

 

Sau khi đã trao đổi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện việc nhập khẩu ô tô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NHẬP KHẨU

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép hồi hương.

2. Công dân Việt Nam được cơ quan nhà nước (bao gồm: Quốc hội, Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố) cử đi công tác, làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài với thời hạn 3 năm trở lên (không bao gồm nghiên cứu sinh, thực tập sinh, lưu học sinh và người lao động).

II. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NHẬP KHẨU ÔTÔ

1. Các đối tượng nêu tại Mục I Thông tư này, khi kết thúc nhiệm kỳ công tác ở nước ngoài về nước hoặc hồi hương được nhập khẩu 1 chiếc ôtô là tài sản cá nhân đang sử dụng ở nước ngoài.

2. Khi làm thủ tục nhập khẩu ô tô, các đối tượng nêu tại Mục I Thông tư này nộp cho cơ quan hải quan bộ hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị nhập khẩu, có xác nhận địa chỉ cư trú của chính quyền địa phương (đối với đối tượng nêu tại điểm 1 Mục I) và xác nhận hết nhiệm kỳ công tác của cơ quan chủ quản (đối với đối tượng nêu tại điểm 2 Mục I).

- Quyết định của cơ quan Nhà nước cử đi công tác làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài hoặc quyết định của Bộ Công an nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài trở về định cư ở Việt Nam (bản sao có công chứng).

- Hộ chiếu (bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Giấy đăng ký ôtô do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp, thời gian ít nhất là 6 tháng trước thời điểm về nước (bản sao có công chứng kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng).

- Bằng lái ôtô (bản sao có công chứng kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng).

- Vận tải đơn (3 bản copy - hoặc 1 bản copy, 2 bản sao của bản chính).

3. Ôtô nhập khẩu phải có tay lái bên trái (tay lái thuận), được sản xuất trong thời hạn tối đa là 5 năm tính đến thời điểm nhập khẩu và là xe có động cơ sử dụng được xăng không pha chì.

4. Các đối tượng nêu tại Mục I Thông tư này phải thực hiện việc gửi hàng về nước trước khi làm thủ tục xuất cảnh, gửi từ chính nước mà chủ hàng cư trú hoặc công tác, làm việc và thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật hiện hành khi nhập khẩu ôtô.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Ôtô nhập khẩu không phù hợp với các quy định tại Mục II Thông tư này sẽ bị xử lý vi phạm bằng hình thức phạt tiền và tịch thu.

2. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/12/2001
    Ban hành
  2. 21/12/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/07/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.