Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện chính sách đặt hàng, tài trợ đối với Điện ảnh theo Nghị định 48/CP ngày 17/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 25/TTLB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/4/1997
Ngày hiệu lực
19/4/1997
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN - TÀI CHÍNH

Hướng dẫn thực hiện chính sách đặt hàng, tài trợ

đối với Điện ảnh theo Nghị định 48/CP ngày 17/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ

_________________

 

Nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về hoạt động Điện ảnh, từng bước khắc phục những khó khăn đổi mới và phát triển ngành Điện ảnh để có nhiều tác phẩm văn hoá nghệ thuật tốt phục vụ nhiệm vụ chính trị theo định hướng của Đảng và Nhà nước, ngày 17/7/1995 Thủ tướng Chính phủ đã ra Nghị định số 48/CP về tổ chức và hoạt động Điện ảnh. Liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Tài chính hướng dẫn cụ thể một số điểm sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Hoạt động Điện ảnh bao gồm các lĩnh vực chủ yếu: Sản xuất phim, phổ biến phim (phát hành phim và chiếu phim) xuất, nhập khẩu phim. Phim điện ảnh (bao gồm phim nhựa, video, và các vật liệu ghi hình khác) là sản phẩm văn hoá tư tưởng được Nhà nước đặt hàng, tài trợ nhằm phát triển nền điện ảnh dân tộc theo định hướng XHCN và góp phần tuyền truyền, giáo dục chính trị tư tưởng nâng cao thẩm mỹ và phục vụ đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.

2. Đối tượng tài trợ, đặt hàng là:

+ Sản xuất những bộ phim (bao gồm cả bản in hàng loạt) thời sự tài liệu, khoa học, hoạt hình, phim truyện về đề tài cách mạng lịch sử, thiếu nhi, đề tài phục vụ công cuộc đổi mới đất nước... do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quyết định đưa vào sản xuất.

+ Một số phim nhập khẩu cho thiếu nhi và một số phim nước ngoài có giá trị cao về tư tưởng nghệ thuật.

+ Các buổi chiếu phim để thực hiện chính sách xã hội đối với nhân dân miền núi, vùng đồng bào dân tộc, hải đảo, vùng nông thôn hẻo lánh và các vùng nông thôn khác.

3. Nguồn tài trợ là ngân sách nhà nước theo sự phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

4. Những phim được Nhà nước đặt hàng thì bản quyền thuộc về Nhà nước. Những phim được Nhà nước tài trợ từ 60% giá thành làm phim trở lên bản quyền cũng thuộc về Nhà nước (đơn vị sản xuất chủ động bàn bạc với cơ quan phát hành phim để thoả thuận giá mua tác phẩm trên cơ sở khả năng khai thác của từng tác phẩm, hoặc tự phát hành).

 

II. PHƯƠNG THỨC TÀI TRỢ

1. Về sản xuất phim.

+ Những phim do Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan được Chính phủ uỷ quyền đặt hàng thì được tài trợ 100% chi phí hợp lý của bộ phim.

+ Đối với những phim tài liệu khoa học, phim hoạt hình sản xuất bằng phim nhựa, video và các vật liệu khác được đặt hàng bằng 100% chi phí hợp lý của bộ phim được các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, nhưng phải bảo đảm trong phạm vi chỉ tiêu số lượng và kinh phí tài trợ, đặt hàng thông báo hàng năm.

+ Đối với phim truyện (đề tài cách mạng, lịch sử, thiếu nhi, đề tài phục vụ công cuộc đổi mới đất nước...) được Bộ Văn hoá - Thông tin duyệt cho sản xuất thì mức tài trợ không quá 80% chi phí hợp lý của từng bộ phim, được các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt trong mức kế hoạch kinh phí tài trợ, đặt hàng được thông báo hàng năm.

2. Phát hành phim.

+ Đối với các bộ phim tài liệu khoa học, hoạt hình và các phim truyện về đề tài cách mạng, lịch sử, phim nhập khẩu cho thiếu nhi, phim có giá trị cao về tư tượng nghệ thuật... phát hành giao cho các đơn vị điện ảnh phục vụ đồng bào các dân tộc, miền núi, vùng nông thôn, hải đảo theo kế hoạch được duyệt hàng năm sẽ được tài trợ toàn bộ chi phí để in hàng loạt (bao gồm chi phí nguyên vật liệu (nhựa, băng trắng) tiền công, chi phí làm băng gốc, băng hàng loạt phát hành cho địa phương... và chi phí phát hành (bao gồm chi phí vận chuyển, tài liệu, tuyên truyền quảng cáo phim,... và các chi phí khác liên quan đến phát hành).

+ Đối với phim nhập khẩu cho thiếu nhi và phim có giá trị nghệ thuật cao về tư tưởng được Hội đồng nghệ thuật Điện ảnh có ý kiến và được Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quyết định về số lượng bộ bản phim nhập khẩu, nếu phát hành bị lỗ thì sẽ xét tài trợ nhưng tối đa không quá 60% giá vốn cho thể loại phim thiếu nhi và 40% cho phim có giá trị nghệ thuật cao.

3. Chiếu phim.

+ Đối với các buổi chiếu phim thiếu nhi, phim truyện về đề tài cách mạng, lịch sử (trong nước và nước ngoài) phục vụ cho đồng bào miền núi, thiếu nhi, đối tượng chính sách xã hội, vùng dân tộc thiểu số, vùng nông thôn hẻo lãnh, hải đảo được Sở Văn hoá - Thông tin tỉnh, thành phố giao chỉ tiêu về số buổi chiếu thì được cấp 100% kinh phí hoạt động chiếu phim và 50% kinh phí hoạt động chiếu phim ở các vùng nông thôn khác.

+ Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh giao chỉ tiêu buổi chiếu phim cho các Công ty phát hành phim và chiếu bóng địa phương mình.

+ Kinh phí cho các hoạt động chiếu phim trên được xác định theo công thức sau:

Ngân sách nhà nước cấp = Số biểu chiếu phim được giao x Chi phí hợp lý bình quân của một buổi chiếu được xét duyệt theo chế độ hiện hành (bao gồm cả tiền thuê phim ngoài những phim đã được Nhà nước đặt hàng).

+ Căn cứ vào chỉ tiêu buổi chiếu được giao, mức chi phí được duyệt các Công ty Điện ảnh địa phương lập kế hoạch chỉ tiêu gửi Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Tài chính để tổng hợp và cấp phát theo quý.

III. LẬP KẾ HOẠCH VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ

1. Hàng năm các đơn vị thuộc diện tài trợ, đặt hàng phải lập kế hoạch sản xuất, nhập khẩu phim, phổ biến và phát hành phim, chiếu phim gửi cơ quan quản lý ngành (Bộ Văn hoá - Thông tin, Sở Văn hoá - Thông tin) xét duyệt. Cơ quan quản lý ngành tổng hợp kế hoạch tài trợ đặt hàng gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét và ghi vào dự toán ngân sách trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2. Căn cứ dự toán ngân sách năm về tài trợ, đặt hàng đã được cơ quan tài chính thông báo Bộ Văn hoá - Thông tin và Sở Văn hoá - Thông tin giao kế hoạch phân bổ mức kinh phí tài trợ đặt hàng để các đơn vị Điện ảnh chủ động thực hiện kế hoạch. Đối với việc tài trợ cho các buổi chiếu phim cần được thông báo cụ thể mức tài trợ cho từng đơn vị chiếu phim.

3. Những bộ phim được Nhà nước đặt hàng, tài trợ sau khi được Hội đồng duyệt kịch bản thẩm định và Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quyết định giao cho đơn vị nào sản xuất phim thì đơn vị đó phải lập tổng dự toán chi tiêu gửi cơ quan quản lý ngành (Bộ Văn hoá - Thông tin) và cơ quan tài chính, vật giá xét duyệt mức đặt hàng, tài trợ. Trường hợp đặc biệt những bộ phim không có trong kế hoạch tài trợ được duyệt đầu năm, nhưng do yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị thì xử lý như sau:

3.1. Những phim do Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan được Chính phủ uỷ quyền đặt hàng thì được bố trí ngân sách bổ sung và xét duyệt theo quy định hiện hành.

3.2. Những bộ phim do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quyết định thì được xem xét giải quyết theo quy định hiện hành trong dự toán ngân sách đã được thông báo.

4. Để đảm bảo sản xuất phim theo đúng tiến độ được giao. Sau khi có thông báo giá và mức tài trợ đặt hàng, cơ quan tài chính sẽ ứng trước 70% kinh phí tài trợ, đặt hàng. Khi bộ phim hoàn thành trên cơ sở quyết định của cơ quan thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin uỷ quyền, chấp nhận về nội dung tư tưởng, chất lượng nghệ thuật cũng như chất lượng kỹ thuật và cho phép phổ biến thì đơn vị sản xuất được thanh toán phần kinh phí tài trợ, đặt hàng còn lại. Trường hợp có thay đổi nhiều về nội dung tư tưởng hoặc chất lượng nghệ thuật, kỹ thuật phải được Hội đồng Điện ảnh xem xét có ý kiến và Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin có quyết định lại thì cơ quan duyệt giá nói trên sẽ xem xét lại mức kinh phí đặt hàng, tài trợ để làm căn cứ thanh quyết toán.

5. Cơ quan phát hành phim phải lập kế hoạch chi tiêu tài trợ gửi cơ quan quản lý ngành (Bộ Văn hoá - Thông tin) và cơ quan tài chính. Sau khi được cơ quan quản lý ngành phê duyệt và thông báo kế hoạch tài trợ sẽ được cơ quan tài chính ứng trước 60% kế hoạch tài trợ để cơ quan phát hành chủ động triển khai kế hoạch chiếu phim cho các tỉnh, thành phố trong cả nước.

6. Ngân sách tài trợ, đặt hàng được cơ quan tài chính cấp trực tiếp cho đối tượng sử dụng.

7. Tất cả các đơn vị nhận kinh phí tài trợ đặt hàng đều phải tổ chức hạch toán, quyết toán theo đúng chế độ quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này thay thế Thông tư Liên Bộ số 88/TT-LB ngày 25/10/1993 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Tài chính để xem xét giải quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.