|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn thực hiện các Quyết định số 72/HĐBT và số 253/CT của Hội đồng Bộ trưởng về học bổng cấp cho học sinh - sinh viên các trường sư phạm và học sinh - sinh viên miền núi. _______________________
Thi hành Quyết định số 72/HĐBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chủ trương, chính sách cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi và Quyết định số 253/CT ngày 7 tháng 7 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về bổ sung quỹ học bổng cho học sinh - sinh viên các trường sư phạm và học sinh - sinh viên miền núi, Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính hướng dẫn bổ sung về học bổng cấp cho học sinh - sinh viên các trường sư phạm và học sinh - sinh viên miền núi như sau: PHẦN I: HỌC BỔNG CẤP CHO HỌC SINH - SINH VIÊN MIỀN NÚI. 1/ Đối tượng được hưởng học bổng miền núi bao gồm: a- Học sinh sinh viên là người dân tộc đang học ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (dưới đây gọi tắt là các trường chuyên nghiệp). b- Học sinh sinh viên là người kinh và người hoa trước khi vào trường chuyên nghiệp đã làm ăn sinh sống và có hộ khẩu thường trú từ 36 tháng trở lên tại vùng cao miền núi (còn gọi là rẻo cao). Khu vực miền núi và vùng cao do UBND tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Các đối tượng nói trên phải thuộc diện đào tạo trong chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề bao gồm cả chỉ tiêu dự bị tạo nguồn, các trường dạy văn hoá tập trung cho người dân tộc và các trường phổ thông dân tộc nội trú. 2/ Học bổng cấp cho học sinh, sinh viên miền núi gồm 2 phần: phần học bổng xã hội cơ bản và phần trợ cấp học bổng theo khu vực - quỹ học bổng miền núi được xác định như sau: QHBMN = 33000đ x12 x MN Trong đó MN là số học sinh, sinh viên miền núi đang học tại các khoá của trường theo quy định tại điểm 1 phần I của Thông tư này. 3/ Thanh toán tiền tàu xe về thăm gia đình: Học sinh miền núi thuộc đối tượng nói ở phần I được thanh toán tiền tàu xe 1 năm 2 lần (1 lần đi và 1 lần về như giáo viên và cán bộ công nhân viên chức nhà trường đi phép hàng năm) vào dịp nghỉ hè hoặc nghỉ tết nguyên đán. PHẦN II: HỌC BỔNG CẤP CHO HỌC SINH - SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG SƯ PHẠM. 1/ Khoán quỹ học bổng thuần tuý: Căn cứ vào số lượng học sinh lập theo phụ lục số 1, Thông tư Liên Bộ số 18 TT/LB ngày 16/9/1989, các trường sư phạm được khoán quỹ học bổng thuần túy trong năm học như sau: QHBTT = 22,000đ x 11 tháng x Q là quỹ học bổng thuần tuý được khoán trong năm là số học sinh đang học các khoá tại trường sau khi đã trừ số học sinh miền núi và diện sinh hoạt phí. 2/ Các mức học bổng: a- Trong phạm vi quỹ học bổng được khoán, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định các mức học bổng cụ thể A, B, C cho các đối tượng chính sách và học sinh thường. b- Học sinh các trường sư phạm thuộc đối tượng nói ở phần I điểm 1 được hưởng chế độ học bổng cấp cho học sinh miền núi ở điểm 2 và tiền tàu xe về nhà ở điểm 3 phần I trên đây. PHẦN III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. 1/ Các trường và các Bộ chủ quản có trường đào tạo cần lập dự toán và thanh quyết toán riêng quỹ học bổng cấp cho học sinh miền núi nói ở phần I khi lập dự toán và thanh quyết toán quỹ học bổng và kinh phí đào tạo được Ngân sách Nhà nước cấp phát. 2/ Thông tư này có hiệu lực thi hành từ tháng 9 năm 1990 3/ Theo chức năng của mình, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn cho các trường bảo đảm sao cho quỹ học bổng không vượt quá quy định tại Thông tư này./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện các quyết định số 72/hđbt và số 253/ct của Hội đồng Bộ trưởng về học bổng cấp cho học sinh - sinh viên các trường sư phạm và học sinh - sinh viên miền núi.
Số hiệu: 25 TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/9/1990
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1990
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.