|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH, XÃ HỘI - TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THỐNG KÊ Hướng dẫn thực hiện chế độ ohụ cấp đắt đỏ Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; liên Bộ lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Tổng cục Thống kê hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đắt đỏ như sau: I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH 1. Phụ cấp đắt đỏ được xác định đối với những nơi có giá lương thực, thực phẩm, dịch vụ so với bình quân chung của cả nước cao hơn từ 10% trở lên. 2. Chỉ số giá sinh hoạt được tính theo khu vực thành thị, nông thôn ở từng tỉnh, thành phố do Tổng cục Thống kê công bố. 3. Danh mục và cơ cấu các mặt hàng lương thực, thực phẩm, dịch vụ để tính chỉ số giá sinh hoạt phải theo quy định thống nhất của Tổng cục Thống kê. 4. Phạm vi xác định mức phụ cấp đắt đỏ là huyện, thị xã phù hợp với chỉ số giá sinh hoạt do tổng cục Thống kê công bố. II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Phụ cấp đắt đỏ áp dụng đối với các đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương, bao gồm: - Cán bộ giữ chức vụ bầu cử Nhà nước, Đảng, Đoàn thể; - Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, kể cả lao động hợp đồng; - Cán bộ, công nhân viên làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể; - Công nhân, viên chức làm việc trong các doanh nghiệp; - Sĩ quan và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang; - Những người nghỉ hưu; - Những Người nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; - Thương binh, bệnh binh hưởng hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
III. MỨC VÀ CÁCH TRẢ PHỤ CẤP ĐẮT ĐỎ 1. Mức phụ cấp: Phụ cấp đắt đỏ gồm 5 mức: 0,1; 0,15; 0,20; 0,25 và 0,30 so với mức lương tối thiểu được quy định như sau:
Phụ cấp đắt đỏ được trả theo nơi làm việc đối với người tại chức; nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp hàng tháng thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp có tính chất lương. - Phụ cấp đắt đỏ được tính trả cùng kỳ lương, trợ cấp hàng tháng thay lương. Đối với đối tượng hưởng lương và trợ cấp thay lương do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp đắt đỏ được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông. Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng thời hạn từ một tháng trở lên thì hưởng phụ cấp đắt đỏ theo mức quy định ở nơi đến công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng. Nếu nơi mới không có phụ cấp đắt đỏ thì thôi không hưởng phụ cấp ở nơi cũ trước khi đi. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổng cục thống kê phối hợp với Bộ tài chính hướng dẫn phương pháp, tổ chức việc điều tra và tính chỉ số giá sinh hoạt để phục vụ yêu cầu xác định mức phụ cấp đắt đỏ. 2. Hàng quý Tổng cục Thống kê thông báo chỉ số giá sinh hoạt từng khu vực (thành thị, nông thôn) của các tỉnh thành phố. 3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng quý căn cứ vào thông báo của tổng cục Thống kê về chỉ số giá sinh hoạt tính cho khu vực thành thị, nông thôn của địa phương mình đề nghị liên Bộ duyệt mức phụ cấp đắt đỏ gồm các nội dung sau: - Nơi và mức phụ cấp đắt đỏ đề nghị; - Tổng số đối tượng được hưởng; quỹ phụ cấp đắt đỏ (trong đó tính riêng cho đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp do ngân sách Nhà nước trả). Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993. Mọi quy định trái với Thông tư này đều bải bỏ.
|
||||||||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đắt đỏ
Số hiệu: 24-LB/TT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 13/7/1993
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1993
- Người ký
- Lê Văn Toàn
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
32/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Quy định về lồng ghép giáo dục kiến thức, kỹ năng bổ trợ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2021Thông tư
18/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2021Thông tư
01/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2021Thông tư
09/2019/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2019Thông tư
43/2016/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2016Thông tư
53/2011/TTLT-BGDĐT BLĐTBXH-BQP-BTC•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2011Thông tư liên tịch
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.