|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong thông tư liên bộ số 12/TT- LB ngày 3/8/1992 Sau một thời gian thực hiện Thông tư Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính số 12/TT-LB ngày 3/8/1992, một số Bộ, ngành và địa phương đã phản ánh về Liên Bộ những vướng mắc cần giải quyết. Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4086/KTTH ngày 27/7/1994 của Văn phòng Chính phủ về trợ cấp thôi việc đối với người đi lao động hợp tác ở nước ngoài về nước; nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Thông tư nói trên, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm cụ thể sau:
I. SỬA ĐỔI NỘI DUNG THÔNG TƯ SỐ 12/TT-LB 1. Về đối tượng: các đối tượng quy định tại điểm 2 mục I của Thông tư Liên Bộ số 12/TT-LB, nếu có thời gian làm việc ở trong nước trước khi đi lao động hợp tác thì chỉ được hưởng trợ cấp thôi việc đối với khoảng thời gian công tác liên tục ở trong nước, còn thời gian làm việc ở nước ngoài của các đối tượng này không được tính để trợ cấp thôi việc. Quy định này áp dụng cả cho những người thuộc đối tượng học nghề ở Tiệp Khắc (cũ). 2. Về thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc: Để tránh tình trạng một người lao động có thể làm nhiều hồ sơ thôi việc, ngoài các giấy tờ quy định trong Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992, nay bổ sung thêm vào hồ sơ: Quyết định hoặc giấy chứng nhận của Ban Quản lý lao động Việt Nam ở nước ngoài (Bản chính). Nếu người lao động có nhu cầu giữ lại Quyết định hoặc giấy chứng nhận này thì cơ quan xét duyệt ở Trung ương phải lưu lại bản sao công chứng và đóng dấu "đã duyệt trợ cấp thôi việc" vào bản chính trước khi trả lại. 3. Các Bộ, ngành, sau khi xét duyệt hồ sơ cho người lao động thôi việc thì chuyển hồ sơ đó kèm theo công văn đề nghị cấp kinh phí đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Quản lý lao động với nước ngoài ) để trực tiếp tổ chức kiểm tra mà không phải thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn. Sau khi kiểm tra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có công văn đề nghị Bộ Tài chính duyệt kinh phí và cấp trực tiếp cho các Bộ, ngành. Khi hoàn thành chi trả trợ cấp cho người lao động thôi việc, các Bộ, ngành chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí trợ cấp với Bộ Tài chính, đồng thời thông báo danh sách đã giải quyết trợ cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn biết, tránh giải quyết trùng lắp. 4. Về chế độ và cách tính trợ cấp thôi việc. Căn cứ nội dung công văn số 4086/KTTH ngày 27 tháng 7 năm 1994 của Văn phòng Chính phủ, nay quy định như sau: a. Đối với những người trước khi đi lao động ở nước ngoài là công nhân, viên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang đã hưởng trợ cấp thôi việc phục viên, xuất ngũ và những người là lao động xã hội thì chỉ giải quyết trợ cấp cho những năm làm việc ở nước ngoài theo nguyên tắc mỗi năm làm việc ở nước ngoài (kể cả 3 tháng chờ việc sau khi về nước) được hưởng 1 tháng trợ cấp theo mức như sau:
Tính tròn là 180.000đ b. Đối với những người là công nhân viên chức Nhà nước và những người là Công an nhân dân (kể cả nhân viên ngành Công an) chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc phục viên xuát ngũ trước khi đi lao động ở nước ngoài thì được tính trợ cấp thôi việc cho 2 giai đoạn làm việc như sau: + Thời gian làm việc ở trong nước: Cứ mỗi năm công tác được hưởng 1 tháng lương cơ bản (cấp bậc hoặc chức vụ theo Quyết định 202, 203/HĐBT) trước khi đi lao động hợp tác ở nước ngoài, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực theo Nghị định 235/HĐBT (nếu có), trợ cấp trượt giá (125% lương cơ bản theo Quyết định số 202, 203/HĐBT); tiền bù giá điện, tiền nhà và trợ cấp tiền học. - Tiền bù giá điện tính theo nhóm mức lương quy định tại Thông tư số 04/TT-LB ngày 28/2/1992 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính. - Tiền nhà ở tính theo nhóm mức lương quy định tại Thông tư số 27/TT-LB ngày 31/12/1992 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Xây dựng hướng dẫn Quyết định 118/TTg ngày 27/11/1992 của Thủ trưởng Chính phủ. - Trợ cấp tiền học thực hiện theo Thông tư số 26/TT-LB ngày 31/12/1992 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn Quyết định 117/TTg ngày 27/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian làm việc ở nước ngoài (kể cả 3 tháng chờ việc sau khi về nước): cứ mỗi năm công tác được hưởng 1 tháng trợ cấp theo mức như sau:
Mức điều chỉnh này thay thế các khoản phụ cấp của chế độ tiền lương cũ và trợ cấp học nghề (240.000đ) đối với CNVC khu vực HCSN đi lao động hợp tác ở nước ngoài về nước. Về thời gian để tính trợ cấp: nếu lẻ từ 1 đến 6 tháng công tác thì được tính hưởng 0,5 tháng trợ cấp, nếu lẻ từ 7-12 tháng công tác, thì được tính hưởng 1 tháng trợ cấp. -Về nguồn chi trả được lấy từ quỹ sắp xếp tinh giảm biên chế kế hoạch trong ngân sách Nhà nước hàng năm. Riêng năm 1994 lấy trong phạm vi quỹ đã bố trí đầu năm không vì thực hiện theo Thông tư này mà tăng chi ngân sách Nhà nước. 5. Ban hành các biểu số 2a và 2b (đính kèm) thay cho biểu số 2 và 3 của Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992. Biểu 2a: áp dụng đối với lao động xã hội và những người hưởng lương trước khi đi lao động ở nước ngoài đã được giải quyết trợ cấp thôi viẹc. Biểu 2b: áp dụng đối với những người hưởng lương trước khi đi lao động ở nước ngoài chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc.
II. BỔ SUNG NỘI DUNG THÔNG TƯ SỐ 12/TT-LB 1. Những người đi lao động hợp tác ở nước ngoài theo chỉ tiêu của các địa phương, sau khi về nước nếu có sự di chuyển nơi thường trú thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại nơi ở mới có trách nhiệm giải quyết chế độ chính sách nếu có đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB và những sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này. Trong danh sách đề nghị giải quyết chế độ thôi việc cần ghi chú rõ nơi ở cũ và cơ quan chủ quản của người lao động khi đi lao động ở nước ngoài để Cục Quản lý lao động với nước ngoài có cơ sở thông báo cho nơi cũ biết, tránh trùng lặp. 2. Đối với những người là con em của cán bộ, công nhân viên chức thuộc Bộ, ngành ở Trung ương đi lao động ở nước ngoài theo chỉ tiêu của các Bộ, ngành thì các Bộ, ngành làm thủ tục chuyển họ về địa phương (nơi thường trú) và đề nghị địa phương giải quyết chế độ chính sách. Cơ quan Thương binh và Xã hội địa phương có trách nhiệm giải quyết chế độ cho các đối tượng này theo Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và những nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những người đã giải quyết trợ cấp thôi việc theo chế độ cũ không thuộc đối tượng thực hiện Thông tư này. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải quyết toán dứt điểm số đối tượng đã chi trả theo Thông tư số 12/TT-LB trước khi chuyển sang thực hiện quy định mới. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu và phối hợp giải quyết. Biểu số 2a
DỰ TOÁN KINH PHÍ TRỢ CẤP THÔI VIỆC CHO Tên cơ quan (Xí nghiệp, Phòng LĐTB-XH:..................): Do Bộ, ngành, địa phương (tỉnh, thành phố)........ quản lý
Biểu số 2b DỰ TOÁN KINH PHÍ TRỢ CẤP THÔI VIỆC CHO NGƯỜI ĐI LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI VỀ NƯỚC Tên cơ quan (Xí nghiệp, phòng LĐTB và XH...................) Do Bộ, ngành, địa phương (tỉnh, thành phố)........... quản lý
CHỈ DẪN BIỂU SỐ 2B Cột 4: Ngày tháng năm vào làm việc trong cơ quan, xí nghiệp Nhà nước để tính thời gian công tác liên tục. Cột 9: Lương cơ bản (cấp bậc hoặc chức vụ) theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của người lao động. Cột 10: Lương cơ bản theo QĐ 202, 203/HĐBT = Lương cơ bản (cấp bậc hoặc chức vụ) NĐ 235/HĐBT x 102,27 lần - Trợ cấp trượt giá 125% tính trên lương cơ bản QĐ 202, 203/HĐBT. Cột 13: Tiền bù giá điện tính theo nhóm mức lương quy định tại Thông tư Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính số 04/TT-LB ngày 28/2/1992 như sau:
Cột 14: Phụ cấp tiền nhà ở thực hiện theo Thông tư Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Xây dựng số 27/LB-TT ngày 31/12/1992 như sau:
Cột 15: Trợ cấp tiền học thực hiện theo Thông tư Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính số 26/TT-LB ngày 31/12/1992 như sau:
Cột 16: Ghi số năm công tác liên tục trong xí nghiệp cơ quan Nhà nước. Cột 17: Số tháng được hưởng trợ cấp thôi việc: Cứ 1 năm công tác ở trong nước được hưởng 1 tháng trợ cấp thôi việc. Nếu lẻ từ 1 tháng đến 6 tháng công tác thì được tính hưởng 0,5 tháng trợ cấp. Nếu lẻ từ 7 đến 12 tháng công tác thì được tính hưởng 1 tháng trợ cấp thôi việc. Cột 20: Số tháng được hưởng trợ cấp thôi việc ở nước ngoài: Cứ 1 năm làm việc ở nước ngoài (kể cả 3 tháng chờ việc sau khi về nước ) được hưởng 1 tháng trợ cấp tính tại cột 21. Nếu lẻ từ 1 đến 6 tháng công tác thì được tính hưởng 0,5 tháng trợ cấp. Nếu lẻ từ 7 đến 12 tháng công tác thì được tính hưởng 1 tháng trợ cấp. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư liên bộ số 12/TT-LB ngày 3/8/1992
Số hiệu: 24/LB-TT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 19/9/1994
- Ngày hiệu lực
- 19/9/1994
- Người ký
- Nguyễn Lương Trào
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
32/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Quy định về lồng ghép giáo dục kiến thức, kỹ năng bổ trợ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2021Thông tư
18/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2021Thông tư
01/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2021Thông tư
09/2019/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2019Thông tư
43/2016/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2016Thông tư
53/2011/TTLT-BGDĐT BLĐTBXH-BQP-BTC•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2011Thông tư liên tịch
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.