Thông tư liên tịch

Hướng dẫn việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật

Số hiệu: 239/2009/TTLT-BTC-VKSNDTC-TANDTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/12/2009
Ngày hiệu lực
1/2/2010
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí; Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến

người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật

_________________

 

Để thi hành đúng các quy định của pháp luật về việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật nhằm phục vụ cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong các lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu; xuất cảnh, nhập cảnh và quản lý thuế;

Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật giữa các cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân các cấp; trách nhiệm, trình tự, thủ tục, thời hạn thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu.

2. Những thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật cần được thông báo, gửi, cung cấp bao gồm:

a) Những thông tin, tài liệu phản ánh về lý lịch bị can, kết quả truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và các thông tin, tài liệu khác liên quan đến người phạm vào một trong các tội được quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 161, 162, 164, 165, 166, 167, 168, 171, 180, 181, 185, 190, 192, 193, 194, 195, 196, 201, 230, 233, 236, 237, 238, 272, 273, 274 và 275 của Bộ luật hình sự.

b) Những thông tin, tài liệu phản ánh về tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm hoặc có hành vi vi phạm pháp luật đã bị cơ quan Hải quan hoặc cơ quan Thuế xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 2. Nguyên tắc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu

Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1. Thông tin, tài liệu phải được thông báo, gửi, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho mỗi ngành thông qua đơn vị đầu mối được quy định tại điều 5 Thông tư này;

2. Bảo đảm đúng quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước, Pháp lệnh lưu trữ quốc gia và Danh mục bí mật Nhà nước của từng ngành.

Điều 3. Các loại thông tin, tài liệu được thông báo, gửi, cung cấp

1. Các loại thông tin, tài liệu mà cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân, gồm:

a) Thông tin, tài liệu từ cơ quan Hải quan về tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm, về người đã bị cơ quan Hải quan xử phạt hành chính, đang bị cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự xem xét để khởi tố vụ án hình sự và những thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc phối hợp đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu và xuất cảnh, nhập cảnh.

b) Thông tin, tài liệu từ cơ quan Thuế về người trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp, làm mất hóa đơn, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, không nộp tiền thuế đúng thời hạn sau khi cơ quan quản lý thuế đã áp dụng các biện pháp xử phạt, cưỡng chế thu nợ thuế; về hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác và những thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực thuế.

2. Các loại thông tin, tài liệu mà Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp cho cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, gồm:

a) Thông tin về bị can;

b) Bản sao Quyết định khởi tố vụ án, Quyết định không khởi tố vụ án;

c) Bản sao Quyết định khởi tố bị can;

d) Bản sao cáo trạng hoặc trích sao cáo trạng về những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này;

đ) Bản sao Quyết định đình chỉ vụ án hoặc Quyết định tạm đình chỉ vụ án;

e) Bản sao Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can hoặc Quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can.

3. Các loại thông tin, tài liệu mà Tòa án nhân dân có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp cho cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, gồm:

a) Thông tin về bị cáo;

b) Bản sao Quyết định khởi tố vụ án (trường hợp Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố vụ án hình sự tại phiên tòa);

c) Bản sao Bản án hình sự sơ thẩm, bản sao Bản án hình sự phúc thẩm;

d) Bản sao Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án hình sự;

đ) Bản sao Quyết định thi hành án phạt tù;

e) Bản sao Quyết định xóa án tích;

g) Bản sao Giấy chứng nhận xóa án tích;

4. Các bản sao thông tin, tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều 3 này phải được người có thẩm quyền của cơ quan đó xác nhận và đóng dấu của cơ quan đó.

Điều 4. Hình thức thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu

1. Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu theo định kỳ phải được thực hiện bằng văn bản theo các mẫu được ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thông tin, tài liệu được tổng hợp định kỳ theo từng tháng và được thông báo, gửi, cung cấp vào ngày 20 của tháng tiếp theo.

3. Thông tin, tài liệu cũng được thông báo, gửi, cung cấp đột xuất khi có yêu cầu của các đơn vị liên quan của các cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, Việc kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân bằng văn bản hoặc trực tiếp.

Điều 5. Các đầu mối chịu trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp và tiếp nhận thông tin, tài liệu theo định kỳ

1. Tại các cơ quan Trung ương

a) Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của Tổng cục Hải quan quy định tại điểm a khoản 1 điều 3 Thông tư này cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại các khoản 2 và 3 điều 3 Thông tư này.

b) Ban cải cách và hiện đại hóa thuộc Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của Tổng cục Thuế quy định tại điểm b khoản 1 điều 3 Thông tư này cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại các khoản 2 và 3 điều 3 Thông tư này.

c) Các Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra các vụ án hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 điều 3 Thông tư này cho Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1 điều 3 Thông tư này.

d) Vụ Thống kê – Tổng hợp thuộc Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại khoản 3 điều 3 Thông tư này cho Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1 điều 3 Thông tư này.

2. Tại các cơ quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các Chi cục trực thuộc quy định tại điểm a khoản 1 điều 3 Thông tư này cho Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp trên địa bàn và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại các khoản 2 và 3 điều 3 Thông tư này.

b) Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại điểm b khoản 1 điều 3 Thông tư này cho Viện kiểm sát nhân dân và Toà án nhân dân cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại các khoản 2 và 3 điều 3 Thông tư này.

c) Việc kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại khoản 2 điều 3 Thông tư này cho Cục Hải quan, Cục Thuế cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1 điều 3 Thông tư này. Ở những tỉnh không có đơn vị Hải quan cùng cấp thì thông báo, gửi, cung cấp cho Cục Hải quan liên tỉnh (có danh sách Cục Hải quan liên tỉnh kèm theo Thông tư này).

d) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại khoản 3 điều 3 Thông tư này cho Cục Hải quan, Cục thuế cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1 điều 3 Thông tư này. Ở những tỉnh không có Cục Hải quan cùng cấp thì thông báo gửi, cung cấp cho Cục Hải quan liên tỉnh (có danh sách Cục Hải quan liên tỉnh kèm theo Thông tư này).

3. Tại các cơ quan quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

a) Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 điều 3 Thông tư này cho Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại các khoản 2 và 3 điều 3 Thông tư này.

b) Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại khoản 2 điều 3 Thông tư này cho Chi cục Thuế cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 điều 3 Thông tư này. Ở những tỉnh không có đơn vị Hải quan thì thông báo, gửi, cung cấp cho Cục Hải quan liên tỉnh (có danh sách Cục Hải quan liên tỉnh kèm theo Thông tư này).

c) Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại khoản 3 điều 3 Thông tư này cho Chi cục Thuế cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 điều 3 Thông tư này. Ở những tỉnh không có đơn vị Hải quan thì thông báo, gửi, cung cấp cho Cục Hải quan liên tỉnh (có danh sách Cục Hải quan liên tỉnh kèm theo Thông tư này).

Điều 6. Thủ tục, thời hạn thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu đột xuất.

1. Yêu cầu thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu có thể được thực hiện trực tiếp hoặc bằng văn bản.

a) Khi cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp có yêu cầu thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thì người trực tiếp yêu cầu thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu phải có giấy giới thiệu của cơ quan chủ quản và trong giấy đó cần ghi rõ tên thông tin, tài liệu yêu cầu thông báo, gửi, cung cấp, hình thức (bản chính hoặc bản sao), mục đích sử dụng.

b) Khi cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp có yêu cầu thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu bằng văn bản thì trong văn bản yêu cầu cần ghi rõ tên thông tin, tài liệu yêu cầu thông báo, gửi, cung cấp, hình thức (bản chính hoặc bản sao), mục đích sử dụng. Văn bản yêu cầu phải đánh số; ngày, tháng, năm ban hành; họ tên, chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu cơ quan yêu cầu.

2. Thời hạn thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu

a) Đối với trường hợp yêu cầu thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu bằng hình thức trực tiếp thì cơ quan được yêu cầu có trách nhiệm thông báo, cung cấp phải thông báo, cung cấp ngay trong ngày. Trường hợp chưa thể thông báo, cung cấp ngay được, thì hẹn ngày thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu, nhưng tối đa không quá mười ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

b) Đối với trường hợp yêu cầu thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu bằng văn bản thì cơ quan được yêu cầu có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp cho cơ quan yêu cầu theo đúng thời hạn ghi trong văn bản yêu cầu hoặc chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

c) Đối với trường hợp yêu cầu được đọc, nghiên cứu thông tin, tài liệu tại chỗ thì cơ quan được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp sau khi có sự phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan quản lý thông tin, tài liệu đó. Nếu không cung cấp được ngay thì nêu rõ lý do và hẹn ngày cung cấp nhưng tối đa không quá bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Điều 7. Quyền yêu cầu và quyết định thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu

1. Những người thuộc cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế có quyền yêu cầu và quyết định thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:

a) Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

b) Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan (Tổng cục Hải quan); Trưởng Ban Cải cách và hiện đại hóa, Trưởng Ban Thanh tra (Tổng cục Thuế);

c) Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục thuế; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng Chi cục thuế.

2. Những người thuộc Viện kiểm sát nhân dân có quyền yêu cầu và quyết định thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:

a) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp;

b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

3. Những người thuộc Tòa án nhân dân có quyền yêu cầu và quyết định thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:

a) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp;

b) Chánh tòa, Phó Chánh tòa; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin qua hệ thống công nghệ thông tin

1. Các đơn vị tham mưu, giúp việc thuộc Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao tổ chức khảo sát cơ sở dữ liệu riêng của từng ngành để chuẩn hóa dữ liệu thông tin phục vụ cho việc xây dựng phần mềm nối mạng công nghệ thông tin phục vụ việc cung cấp thông tin theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mỗi ngành.

2. Khi có đủ điều kiện thì các ngành tiến hành trao đổi, thống nhất việc nối mạng, cấp mật khẩu phân quyền cập nhật để khai thác thông tin quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2010.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần được hướng dẫn bổ sung, đề nghị các đơn vị báo cáo theo ngành dọc về Bộ Tài chính qua Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế, Viện kiểm sát nhân dân tối cao qua Cục Thống kê tội phạm, Tòa án nhân dân tối cao qua Vụ Thống kê – Tổng hợp để được giải thích và hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí; Tài chính khác

235/2009/TTLT/BTC-BGTVT-BTTTTBộ Giao thông vận tải

Hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan, thuế, giao thông vận tải, thông tin và truyền thông

Còn hiệu lựcBan hành: 14/12/2009Thông tư liên tịch
01/2008/QĐ-BTCBộ Tài chính

Ban hành Quy chế công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan

Còn hiệu lựcBan hành: 4/1/2008Quyết định
54/2007/QĐ-BTCBộ Tài chính

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2003/QĐ-BTC ngày 17/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Văn phòng và Thanh tra thuộc Tổng cục Hải quan

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2007Quyết định
57/2007/QĐ-BTCBộ Tài chính

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2007Quyết định
34/2006/QĐ-BTCBộ Tài chính

Về việc thành lập Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2006Quyết định
55/2007/QĐ-BTCBộ Tài chính

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 72/2006/QĐ-BTC ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 29/6/2007Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.