Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thi hành việc trợ cấp tiền tàu xe cho công nhân, viên chức và quân nhân về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động

Số hiệu: 22-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/12/1980
Ngày hiệu lực
12/12/1980
Người ký
Đang cập nhật
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Lĩnh vực
Tài chính hành chính sự nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn thi hành việc trợ cấp tiền tàu xe cho công nhân, viên chức và quân nhân về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động

__________________________

 Thi hành Quyết định số 314-CP ngày 1-10-1980 của Hội đồng Chính phủ, sau khi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải, Tổng công đoàn Việt Nam, liên bộ hướng dẫn việc trợ cấp tiền cước tàu xe cho công nhân, viên chức và quân nhân về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động có nhu cầu đi lại chính đáng như sau:

1. Những công nhân viên chức Nhà nước và quân nhân đang hưởng trợ cấp hưu trí, hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, nếu có nhu cầu đi lại cần thiết và chính đáng như đi thăm gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con) mà có phí tổn tàu xe, sẽ được Nhà nước trợ cấp 50% tiền vé tàu, vé xe theo giá cước mới đối với người đi (không giải quyết trợ cấp tiền cước hành lí mang theo).

Khoản trợ cấp này được giải quyết như sau:

- Đối với những người về hưu, mỗi năm được trợ cấp tiền cước tàu, xe cho một lần đi lại bằng 50% tiền vé tàu, xe theo giá cước mới; nếu có nhu cầu đi lại trong phạm vi từ 100 kilômét trở xuống thì sẽ được trợ cấp thêm một lần nữa.

- Đối với những người nghỉ việc vì mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng, mỗi năm được trợ cấp tiền cước tàu, xe cho một lần đi lại không kể cự li dài hay ngắn bằng 50% tiền vé tàu, xe theo giá cước mới.

Khoản trợ cấp này chỉ được áp dụng đối với việc đi lại bằng các phương tiện vận tải công cộng của ngành đường sắt, đường bộ, đường sông và đường biển và chỉ giải quyết gọn từng năm.

2. Khi có nhu cầu đi lại, người cán bộ hưu trí, nghỉ việc vì mất sức lao động trực tiếp đến phòng thương binh và xã hội huyện (khu phố...) nơi đang quản lý người đó, lấy giấy giới thiệu để đi đường và mua vé tàu, xe. Khi đến nơi thăm phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đến để làm căn cứ cho việc thanh toán tiền trợ cấp tàu, xe.

Sau khi kết thúc chuyến đi lại như nói ở trên, người đi phải nộp cho phòng thương binh và xã hội huyện (khu phố) giấy giới thiệu đã cấp trước khi đi, có xác nhận của chính quyền xã, phường nơi đến vào giấy đó, kèm theo vé tàu, vé xe hợp lệ để được thanh toán khoản tiền trợ cấp 50% giá vé tàu, vé xe theo quy định tại điểm 1 của Thông tư này.

3. Sở, Ty thương binh vào xã hội thành phố, tỉnh căn cứ vào số lượng người về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động của địa phương mình đang quản lý , dự tính số tiền cần chi cho khoản trợ cấp vé tàu, vé xe nói trên và ghi số tiền đó vào phần dự toán kinh phí về các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng quý, hàng năm để gửi về Bộ Thương binh và xã hội xét duyệt, cấp phát và theo dõi việc quyết toán của Sở, Ty về khoản tiền nói trên.

Khi cấp giấy giới thiệu để đi đường và trả tiền trợ cấp vé tàu, vé xe cho người được hưởng, phòng thương binh và xã hội huyện (khu phố...) phải ghi vào sổ theo dõi từng người và phải thu đủ các chứng từ hợp lệ như đã nói ở điểm 2, cuối mỗi quý và cuối năm quyết toán với Sở, Ty thương binh và xã hội theo chứng từ thực chi.

Việc trợ cấp tiền tàu, xe cho công nhân, viên chức và quân nhân đã nghỉ việc có nhu cầu đi lại chính đáng thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong tình hình đất nước còn nhiều khó khăn, giá cả sinh hoạt chưa ổn định... Vì vậy trong khi thi hành cần nắm vững và giải thích cho những người được hưởng trợ cấp hiểu rõ ý nghĩa của việc trợ cấp này.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kí. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ảnh về hai Bộ Tài chính và Thương binh và xã hội.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp

08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.