Thông tư liên tịch

Hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng

Số hiệu: 21/2004/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
23/11/2004
Ngày hiệu lực
21/1/2005
Người ký
Lê Thế Tiệm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Hình sự - hành chính, xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 10/2013/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTC (hiệu lực 15/08/2013).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi mua, bán,

sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng

__________________

 

Để việc truy cứu trách nhiệm hình sự đúng và thống nhất đối với các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng, Bộ Công an, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp thống nhất hướng dẫn như sau:

1. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi mua và sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng:

1.1. Người nào có hành vi mua hoá đơn giá trị gia tăng và sử dụng trái phép hoá đơn đó để lập hồ sơ khống chiếm đoạt tiền hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản" theo Điều 139 của Bộ luật Hình sự:

a. Tiền hoàn thuế giá trị gia tăng từ năm trăm nghìn đồng trở lên;

b. Tiền hoàn thuế giá trị gia tăng dưới năm trăm nghìn đồng, nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

1.2. Người nào mua hoá đơn giá trị gia tăng và sử dụng trái phép hoá đơn đó để lập chứng từ khống về việc mua nguyên liệu, nhiên vật liệu, vật tư, hàng hoá,... chiếm đoạt tiền của cơ quan, tổ chức hoặc người khác thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

a. Nếu là người có chức vụ, tức là người do bổ nhiệm, do bầu cử do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ và đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tiền của cơ quan, tổ chức mà mình có trách nhiệm quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "tội tham ô tài sản" theo Điều 278 của Bộ luật Hình sự:

a1. Tiền bị chiếm đoạt từ năm trăm nghìn đồng trở lên;

a2. Tiền bị chiểm đoạt dưới năm trăm nghìn đồng, nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong số các tội quy định tại Mục A Chương XXI của Bộ luật Hình sự, nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

b. Nếu là người khác, không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 1.2 mục 1 này mà chiếm đoạt thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản" theo Điều 139 của Bộ luật Hình sự:

b1. Tiền chiếm đoạt từ năm trăm nghìn đồng trở lên;

b2. Tiền chiếm đoạt dưới năm trăm nghìn đồng, nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

1.3. Người nào có hành vi mua hoá đơn giá trị gia tăng và sử dụng trái phép hoá đơn đó để hợp thức hoá chứng từ về việc buôn bán trái phép hàng hoá thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

a. Nếu chứng minh được là hành vi buôn bán trái phép hàng hoá qua biên giới mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "tội buôn lậu" theo Điều 153 của Bộ luật Hình sự:

a1. Hàng hoá có giá trị từ một trăm triệu đồng trở lên;

a2. Hàng hoá có giá trị dưới một trăm triệu đồng, nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều 153 hoặc tại một trong các điều 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160 và 161 của Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các hành vi này, nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 236, 238 của Bộ luật Hình sự.

b. Nếu không chứng minh được hành vi buôn bán trái phép hàng hoá qua biên giới (tức là chỉ trong nội địa), mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "tội trốn thuế" theo Điều 161 của Bộ luật Hình sự:

b1. Trốn thuế từ năm mươi triệu đồng trở lên;

b2. Tiền trốn thuế dưới năm mươi triệu đồng, nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định tại điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 236 và 238 của Bộ luật Hình sự, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

1.4. Người nào có hành vi mua hoá đơn giá trị gia tăng mà không thuộc một trong các trường hợp được hướng dẫn tại các tiểu mục 1.1, 1.2 và 1.3 của mục 1 này, thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

a. Trường hợp chứng minh được khi mua hoá đơn giá trị gia tăng mà hoá đơn giá trị gia tăng đó đã được ghi đầy đủ như đã mua bán hàng hoá thì người mua bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "tội tàng trữ, vận chuyển, lưu hành giấy tờ có giá giả" theo Điều 181 của Bộ luật Hình sự;

b. Trường hợp không chứng minh được hoá đơn giá trị gia tăng đã được ghi đầy đủ như đã mua hàng hoá (hoá đơn giá trị gia tăng còn nguyên như khi phát hành) thì người mua bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "tội mua bán tài liệu của cơ quan nhà nước" theo Điều 268 của Bộ luật Hình sự, nếu số lượng hoá đơn giá trị gia tăng từ năm mươi số trở lên (thông thường mỗi số có 3 liên) hoặc dưới năm mươi số, nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ con dấu, tài liệu của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

2. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi bán trái phép hoá đơn giá trị gia tăng

2.1. Người nào có hành vi bán hoá đơn giá trị gia tăng cho người khác, mà biết rõ mục đích sử dụng hoá đơn của người mua, nếu người mua bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo hướng dẫn tại mục 1 của Thông tư liên tịch này thì người bán bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tương ứng đối với người mua với vai trò đồng phạm.

2.2. Người nào có hành vi bán hoá đơn giá trị gia tăng cho người khác, mà không biết mục đích sử dụng hoá đơn của người mua, nhưng không xác định được người mua, thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

a. Trường hợp chứng minh đương khi bán hoá đơn giá trị gia tăng mà hoá đơn giá trị gia tăng đã được ghi đầy đủ như đã mua bán hàng hoá thì người bán bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "tội tàng trữ, vận chuyển, lưu hành giấy tờ có giá giả" theo Điều 181 của Bộ luật Hình sự;

b. Trường hợp không chứng minh được hoá đơn giá trị gia tăng đã được ghi đầy đủ như đã mua hàng hoá (hoá đơn giá trị gia tăng còn nguyên như khi phát hành) thì người bán bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "tội mua bán tài liệu của cơ quan nhà nước" theo Điều 268 của Bộ luật Hình sự, nếu số lượng hoá đơn giá trị gia tăng từ năm mươi số trở lên (thông thường mỗi số có 3 liên) hoặc dưới năm mươi số, nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ con dấu, tài liệu của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

3. Về thẩm quyền điều tra

Thẩm quyền điều tra các tội phạm về các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng được thực hiện theo quy định tại Điều 110 của Bộ luật tố tụng hình sự. Trong trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết.

4. Hiệu lực thi hành của Thông tư

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc chưa được hướng dẫn cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung, thì đề nghị phản ánh cho Bộ Công an, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/11/2004
    Ban hành
  2. 21/01/2005
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hình sự - hành chính, xử lý vi phạm hành chính

13/2016/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2016Thông tư
08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTPBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007 của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật hình sự năm 1999

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2015Thông tư liên tịch
65/2015/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật

Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2015Nghị định
33/2015/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 1 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ công để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2015Quyết định
17/2013/CT-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Về việc triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2013Chỉ thị
19/2013/CT-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc triển khai thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/9/2013Chỉ thị

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an

13/2026/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCABộ Công an

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCABộ Công an

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.