|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Quy định tạm thời việc xử lý các trường hợp ăn cắp điện ________________________ Trong thời gian qua, do mất cân đối giữa nhu cầu và khả năng cung cấp điện và buông lỏng quản lý nên đã phát sinh nhiều hiện tượng tiêu cực trong phân phối và sử dụng, làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Nhằm sử dụng điện hợp lý và tiết kiệm, ưu tiên điện cho sản xuất và thoả mãn một phần nhu cầu chính đáng trong tiêu dùng, chống sử dụng điện bất hợp pháp, Liên Bộ Tài chính - Điện lực quy định tạm thời dưới đây về việc xử lý các trường hợp ăn cắp điện: I. TRUY THU TIỀN ĐIỆN VÀ CÁC HÌNH THỨC PHẠT: 1. Phạt do ăn cắp điện - ăn cắp điện là dùng điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt không có hợp đồng cung cấp và tiêu thụ điện hoặc có hợp đồng cung cấp và tiêu thụ điện nhưng lấy điện không qua đồng hồ đo đếm điện, dùng các thủ đoạn làm cho đồng hồ đo đếm điện không quay, quay chậm hoặc quay ngược lại. Trường hợp hộ sử dụng điện dùng vượt quá hợp đồng cung cấp điện hằng năm do vượt định mức tiêu hao điện đã được quy định cho một đơn vị sản phẩm thì cơ quan quản lý điện có quyền cắt điện để giành điện năng cho các ngành khác. Trường hợp đặc biệt không thể cắt điện được thì số điện năng tiêu hao vượt mức sẽ áp dụng chế độ phạt luỹ tiến quy định trong thông tư Liên Bộ Tài chính - Điện Than số 08 - TT/LB ngày 22/5/1979. 2. Đối tượng phạt: Quy định này áp dụng để xử lý các trường hợp ăn cắp điện dưới mọi hình thức, không phân biệt cơ quan, đoàn thể, trường học, bệnh viện, xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh, tổ hợp, hợp tác xã, đơn vị quân đội, công an (gọi tắt là lực lượng vũ trang), các cá nhân v.v... 3. Mức phạt và các căn cứ để xác định phạt: Các hộ ăn cắp điện phải truy nộp số tiền điện đối với sản lượng điện đã ăn cắp, đồng thời phải chịu các hình thức xử phạt sau đây: a) Truy nộp tiền điện: + Trường hợp ăn cắp điện dùng vào sản xuất thì sản lượng điện dùng để tính mức phải truy nộp được xác định trên cơ sở công suất thiết kế các máy móc, thiết bị, dụng cụ ăn cắp điện nhân (x) với16 giờ/ngày và nhân (x) với thời gian ăn cắp điện (số ngày ăn cắp điện) + Trường hợp ăn cắp điện dùng vào sinh hoạt thì sản lượng điện dùng để tính mức phải truy nộp được xác định trên cơ sở công suất thiết kế các đồ dùng bằng điện nhân (x) 8 giời/ngày và nhân (x) với thời gian ăn cắp điện. Thời gian ăn cắp điện dùng để tính điện năng truy thu được xác định từ ngày ăn cắp điện đến ngày kiểm tra phát hiện, trường hợp không có căn cứ để xác định thời gian ăn cắp điện thì lượng điện năng tiêu thụ được tính từ ngày kiểm tra phát hiện trở lại ít nhất 1 năm. Giá điện để tính mức truy thu được xác định là 10đ/KWh. b) Các hình thức phạt: - Các hộ ăn cắp điện phải nộp phạt từ 20 - 30% so với số tiền điện phải truy thu nói trên, tỷ lệ phạt cụ thể trong từng trường hợp, do cơ quan quản lý điện quyết định. - Tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và tính chất vi phạm mà áp dụng thêm các hình thức xử phạt như: + Ngừng cung cấp điện có thời hạn hoặc huỷ bỏ hợ đồng cung cấp và tiêu thụ điện đã ký kết giữa Sở Điện lực và khách hàng dùng điện. + Tịch thu những tang vật đã sử dụng vào việc ăn cắp điện. - Các hộ dùng điện phải tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý điện tiến hành kiểm tra và thực hiện nghiêm chỉnh các khoản phải nộp về truy thu và tiền phạt nói ở điểm 3. II. NGUỒN TIỀN ĐỂ NỘP TRUY THU VÀ TIỀN PHẠT 1. Đối với xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh, nếu phải nộp số tiền truy thu về ăn cắp điện trong năm kiểm tra thì hạch toán vào giá thành sản phẩm của năm đó. Nếu thuộc sản lượng điện ăn cắp các năm trước thì số tiền nộp truy thu hạch toán vào khoản “lỗ năm trước“. Nguồn tiền nộp phạt do ăn cắp điện của các đơn vị nói trên phải hạch toán vào “Lỗ” của xí nghiệp (trừ vào lãi thực hiện). Xí nghiệp không được loại trừ khoản này khi xét duyệt hoàn thành kế hoạch và trích lập các quỹ xí nghiệp và không được hạch toán khoản tiền phạt này vào giá thành sản phẩm. 2. Đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp kể cả các lực lưọng vũ trang, nếu ăn cắp điện thì nguồn tiền để nộp truy thu và tiền phạt được giải quyết tuỳ theo trường hợp vi phạm: nếu sử dụng điện vào kinh doanh sản xuất phụ hoặc tăng gia thì nguồn tiền nộp trên đây được tính vào chi phí sản xuất phụ hoặc tăng gia. Nếu sử dụng điện sinh hoạt trái phép thì phải trừ vào kinh phí được cấp trong năm. 3. Đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, có thể nộp phạt trực tiếp bằng tiền mặt hoặc bằng vốn ở tài khoản tiền gửi Ngân hàng. Các hộ tư nhân phải nộp trực tiếp bằng thu nhập của mình. III. XỬ LÝ CÁC KHOẢN TIỀN VÀ TÀI SẢN THU ĐƯỢC 1. Các đơn vị, các hộ tư nhân nộp các khoản tiền truy thu và tiền phạt tại cơ quan kinh doanh điện (nơi ký kết hợp đồng cung cấp và tiêu thụ điện). Sau khi lập biên bản và thông báo về mức nộp của từng khoản, hộ ăn cắp điện phải nộp ngay số tiền phải nộp. 2. Cơ quan quản lý điện được xử lý số tiền truy thu về ăn cắp điện theo quy định dưới đây: - Số truy thu tính từ ngày kiểm tra phát hiện trở lại đến 1/1 năm tiến hành kiểm tra được tính vào doanh thu và điện thương phẩm của năm đó theo giá chỉ đạo của Nhà nước. Đồng thời, phải hạch toán tăng sản lượng điện thương phẩm và giảm điện tổn thất tương ứng với sản lượng và doanh thu đã tăng lên. Còn khoản chênh lệch giá giữa giá chỉ đạo Nhà nước và giá truy thu thì tính vào khoản “Lãi khác” của năm đó. - Toàn bộ số truy thu của sản lượng điện ăn cắp các năm trước năm tiến hành kiểm tra được tính vào khoản “Lãi khác” (Lãi các năm trước). 3. Số tiền phạt thu được về ăn cắp điện được phân phối như sau:cơ quan quản lý điện được sử dụng 20% tổng số tiền phạt thu được nói ở điểm 3 (mục 1) vào các mục đích quy định ở điểm 4 (mục II) dưới đây; sô còn lại 80% được hạch toán vào “Lãi khác” và nộp ngân sách Nhà nước (không được tính vào tổng số lợi nhuận thực hiện để xét trích lập quỹ xí nghiệp theo chế độ hiện hành). 4. Số tiền phạt Nhà nước để lại nói ở điểm 3 (mục III), cơ quan quản lý điện được sử dụng vào các mục đích sau: - Thưởng cho đơn vị, cá nhân tham gia trực tiếp vào việc kiểm tra sử dụng điện kể cả người tố giác, tuỳ theo mức độ đóng góp. - Bồi dưỡng cho những người trực tiếp đi kiểm tra và phát hiện được các vụ ăn cắp điện với mức không quá 20đ/1 ngày kiểm tra. - Trang bị phương tiện thông thường để quản lý điện: các dụng cụ đo đếm, kiểm tra sử dụng điện. Số tiền phạt thu được, cơ quan quản lý điện không được dùng vào bữa ăn giữa ca, Liên hoan và không phải nộp cấp trên. 5. Đối với tài sản - vật tư hàng hoá thu được trong khi kiểm tra các hộ ăn cắp điện, cơ quan quản lý điện phải giao toàn bộ lại cho cơ quan tài chính tỉnh - thành phố - đặc khu để xử lý theo chế độ hiện hành về việc xử lý số tài sản tịch thu. Cơ quan quản lý điện và tài chính không được giữ lại để phân phối nội bộ. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Quy định tạm thời về chế độ đối với việc xử lý các trường hợp ăn cắp điện được áp dụng trong cả nước kể từ ngày ký. Những điểm trong quy định tạm thời này được áp dụng để xử lý các trường hợp vi phạm phát hiện trước đây nhưng chưa xử lý. 2. Việc tiến hành kiểm tra sử dụng điện phải do nhân viên của cơ quan quản lý điện được giao nhiệm vụ theo quyết định của Sở quản lý phân phối điện các tỉnh, thành phố hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh phân phối điện các huyện (quận) thực hiện. 3. Cơ quan quản lý điện khi tiến hành kiểm tra việc sử dụng điện, nếu phát hiện những trường hợp sản xuất , kinh doanh , dịch vụ trái phép cần báo cáo ngay cho UBND địa phương để xử lý kịp thời theo pháp luật. Đồng thời; cung cấp tài liệu cho cơ quan tài chính địa phương để có căn cứ truy thu thuế theo chế độ hiện hành đối với những hộ đã trốn thuế, lậu thuế. 4. Hằng quý, cơ quan quản lý điện phải báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý các khoản tiền truy thu và tiền phạt thu được và tình hình sử dụng các khoản thu này cho ngành chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp. 5. Các văn bản do các ngành, các cấp quy định trước đây về xử lý các trường hợp ăn cắp điện trái với thông tư này, đều bãi bỏ. |
Thông tư liên tịch
quy định tạm thời việc xử lý các trường hợp ăn cắp điện
Số hiệu: 20 TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/7/1983
- Ngày hiệu lực
- 28/7/1983
- Người ký
- Lê Bá Thuỷ
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Điện
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Điện
19/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý về an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
104/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
94/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
62/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định hồ sơ, trình tự, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện và phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Thông tư
58/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
60/2025/TT-BCT•Bộ Công thương
Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.