|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổng điều tra dân số căn cứ quyết định số 122/HĐBT ngày 17/8/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về tổng điều tra dân số năm 1989 và văn bản số 1328/V5 ngày 18/11/1987 của văn phòng Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập văn phòng ban chỉ đạo tổng điều tra dân số ở cấp trung ương và cấp tỉnh. _____________________________ Để thống nhất quản lý chi tiêu bảo đảm công tác tổng điều tra dân số đạt kết quả tốt, Bộ Tài chính và Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số TW hướng dẫn một số điểm như sau: 1. Về kinh phí và quản lý kinh phí: a) Kinh phí cho Tổng điều tra dân số ở TW do ngân sách Trung ương chi, ở từng điạ phương do ngân sách địa phương chi. Riêng chi về in ấn tài liệu, biểu mẫu cho toàn bộ cuộc điều tra do Ban chỉ đạo TĐTDS TƯ phụ trách (kinh phí của ngân sách TƯ đài thọ), từng địa phương đến nhận tài liệu, biểu mẫu và chịu trách nhiệm vận chuyển về địa phương để sử dụng. b) Lập dự toán, cấp phát và quản lý chi tiêu: - Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số ở các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh) căn cứ vào định mức, chế độ chi tiêu của Nhà nước, kinh nghiệm của các đợt điều tra trước đây và trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc. Tổng điều tra lần này phù hợp với tình hình dân số ở địa phương theo sự hướng dẫn nghiệp vụ của Ban chỉ đạo TĐTDS, trung ương để lập dự toán chi tiêu cho toàn bộ cuộc điều tra, (có chia ra từng năm và từng quý trong năm), gửi Sở Tài chính để xem xét tổng hợp dựa vào cân đối ngân sách địa phương để trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh xét duyệt. - Sở Tài chính căn cứ vào dự toán được duyệt và tiến độ của côgn tác điều tra trong từng thời gian cụ thể để cấp kinh phí đầy đủ, kịp thời, bảo đảm cho công tác điều tra, đạt kết quả tốt; có trách nhiệm cử cán bộ nghiệp vụ giúp Ban chỉ đạo TĐT DS ở tỉnh từ khi lập dự toán đến khi quyết toán toàn bộ kinh phí cho cuộc TĐT DS ở điạ phương theo đúng chế độ và thời gian qui định. Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số các tỉnh được chi cho các hoạt động sau: - Chi về văn phòng phẩm và bưu điện phí phục vụ cho cuộc Tổng điều tra dân số. - Chi cho công tác nghiệp vụ, kể cả việc tổ chức tập huấn nghiệp vụ. - Bồi dưỡng cho điều tra viên và tổ trưởng điều tra trong những ngày làm nhiệm vụ. - Chi về chuyên chở tài liệu từ trung ương về đến xã, phường và từ xa, phường về các trung tâm tính toán, kể cả bao bì đựng tài liệu. Việc lập dự toán và quản lý chi tiêu cho cuộc tổng điều tra dân số phải bảo đảm chặt chẽ, hết sữc tiết kiệm, đúng mục đích, đúng các chế độ qui định của Nhà nước và có sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính cùng cấp. Địa phương, cần tận dụng cơ sở và phương tiện làm việc sẵn có (kể cả ô tô) để phục vụ cho cuộc điều tra, không mua sắm mới. Các địa phương cần sử dụng cán bộ trong biên chế Nhà nước, có năng lực để bố trí làm công tác điều tra, chú ý sắp xếp, các tổ trưởng tổ điều tra có khả năng và trình độ về các mặt để bảo đảm công tác điều tra đạt kết quả tốt; các cán bộ trong biên chế ngành nào được huy động làm công tác điều tra thì do ngành đó đài thọ tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có). Hết sức hạn chế sử dụng người ngoài biên chế Nhà nước, trường hợp cần thiết thì tuyển chọn chặt chẽ, thận trọng, chu đáo, bảo đảm điều kiện và trình độ làm công tác điều tra để trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét quyết định. Đối với người ngoài biên chế Nhà nước thực hiện trả thù lao cho những ngày thực sự làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. 2. Về hạch toán kế toán và quyết toán kinh phí: Các khoản chi cho Tổng điều tra dân số ở các cấp được hạch toán vào chương 96, loại 15, khoản 00, hạng 1 và các mục thích hợp của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Việc chi tiêu cho toàn bộ cuộc Tổng điều tra dân số ở địa phương được thực hiện trong khoảng thờì gian gần 2 năm. Vì vậy từng năm và từng quý trong năm Văn phòng Ban chỉ đạo TĐTDS tỉnh cần tổng hợp và quyết toán với Sở Tài chính. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, chậm nhất là 6 tháng kể từ thời điểm kết thúc cuộc tổng điều tra ở địa phương, Ban chỉ đạo TĐTDS tỉnh phải quyết toán chi tiêu cho toàn bộ cuộc Tổng điều tra dân số ở địa phương, gửi Sở Tài chính và gửi cho Ban chỉ đạo TĐTDS TW để tổng hợp báo cáo tổng quyết toán cả nước (Phần chi của Trung ương và phần chi của các địa phương) trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng vào đầu năm 1990 và đồng gửi cho Bộ Tài chính. Trình tự lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí, quyết toán kinh phí... về phần chi ở Trung ương đối với Ban chỉ đạo TĐTDS TW cũng được tiến hành tương tự như đổi với Ban chỉ đạo TĐTDS các tỉnh đã nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số Trung ương để nghiên cứu, có bổ sung hướng dẫn cần thiết./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổng điều tra dân số căn cứ quyết định số 122/HĐBT ngày 17/8/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về tổng điều tra dân số năm 1989 và văn bản số 1328/V5 ngày 18/11/1987 của văn phòng Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập văn phòng ban chỉ đạo tổng điều tra dân số ở cấp trung ương và cấp tỉnh
Số hiệu: 20/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 6/6/1988
- Ngày hiệu lực
- 6/6/1988
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.