|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Quy định danh mục các sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và do Uỷ ban phát thanh và truyền hình Việt Nam quyết định Căn cứ Nghị định số 33-HĐBT ngày 27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng, ban hành Điều lệ quản lý giá; nay liên bộ quy định danh mục các sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và do Uỷ ban Phát thanh và truyền hình Việt Nam quyết định giá như sau:
I. DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG UỶ QUYỀN 1. Giá bán buôn hàng nhập toàn bộ những máy móc thiết bị, phụ tùng nhập khẩu dùng trong ngành phát thanh và truyền hình. 2. Giá bán buôn vật tư máy móc thiết bị nhập khẩu dùng trong ngành phát thanh và truyền hình. 3. Giá chuẩn cước phí giờ phát sóng phát thanh, phát sóng phát hình và cước phí thu âm, ghi hình cước phí sử dụng máy thu hình, giá cước điện thanh loa truyền thanh đường dây. 4. Giá bán chuẩn hàng hoá, dịch vụ các hoạt động phát thanh truyền hình ở trong nước và hợp tác quốc tế thuộc ngành phát thanh và truyền hình sản xuất phân phối, và hoạt động sự nghiệp có thu bằng tiền Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ. 5. Giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, những sản phẩm mà Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá đã quyết định giá bán buôn vật tư: máy tăng âm, máy thu thanh, máy thu hình, loa... do các cơ sở của Uỷ ban phát thành và truyền hình Việt Nam sản xuất. 6. Giá chuẩn bán buôn công nghiệp những sản phẩm chủ yếu có trong chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước là hàng tiêu dùng mà Uỷ ban phát thanh và truyền hình Việt Nam đã quyết định giá bán buôn xí nghiệp phim vô tuyến truyền hình 16 ly, băng ghi hình, băng ghi âm thanh có chương trình và phim, băng sống, các loại ấn phẩm. 7. Chiết khấu lưu thông vật tư hàng hoá toàn ngành.
II. DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DO UỶ BAN PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM QUYẾT ĐỊNH GIÁ 1. Căn cứ vào giá chuẩn của Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước để quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư cụ thể cho các sản phẩm và dịch vụ như: Cước phí giờ phát sóng phát thanh, giờ phát sóng phát hình, giờ thu âm ghi hình: cước loa truyền thanh, các loại phụ tùng nhập khẩu tiêu dùng chủ yếu trong ngành phát thanh và truyền hình; giá bán lẻ hàng hoá, dịch vụ phục vụ người nước ngoài, chiết khấu lưu thông vật tư, hàng hoá áp dụng trong ngành. 2. Căn cứ vào chiết khấu lưu thông vật tư hàng hoá toàn ngành do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định để cụ thể hoá. 3. Quyết định giá bán buôn xí nghiệp, giá bán buôn công nghiệp, giá bán buôn vật tư các loại máy móc thiết bị và phụ tùng do các cơ sở trực thuộc Uỷ ban Phát thanh và truyền hình sản xuất (ngoài danh mục sản phẩm do Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Vật giá Nhà nước quyết định giá): - Các thiết bị chuyên dùng cho phát thanh, truyền thanh, truyền hình sản xuất đơn chiếc. - Phim vô tuyến truyền hình 16 ly có chương trình và phim sống (màu và đen trắng). - In tráng phim đen và màu. - Băng ghi hình (màu và đen trắng), ghi âm thanh có chương trình và băng sống. ấn phẩm. 4. Quyết định giá dịch vụ, sửa chữa các loại sản phẩm, dịch vụ như sau: - Ghi sao băng ghi hình (mầu và đen trắng), băng ghi âm thanh. - Cho thuê: buồng kỹ thuật, thiết bị thu ghi hình, phim vô tuyến truyền hình, chiếu Video casset. - Trang âm và trang âm phiên dịch đồng bộ các hội nghị. - Lắp đặt, sửa chữa các cơ sở, thiết bị phát thanh, truyền thanh, truyền hình.
|
Thông tư liên tịch
Quy định danh mục các sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và do Uỷ ban phát thanh và truyền hình Việt Nam quyết định
Số hiệu: 2-VGNN-PTTH-TT
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Vật giá Nhà nước
- Ngày ban hành
- 21/2/1985
- Ngày hiệu lực
- 15/8/1985
- Người ký
- Phan Văn Tiệm
- Chức danh người ký
- Chủ nhiệm (Uỷ ban, Văn phòng)
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Vật giá Nhà nước
6-VGNN-TTG•Uỷ ban Vật giá Nhà nước
Về việc tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra giá
Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/1992Chỉ thị
12/VGNN-PPCĐ•Uỷ ban Vật giá Nhà nước
Hướng dẫn thi hành Điều lệ quản lý giá (ban hành kèm theo Nghị định số 33-HĐBT ngày 27/2/1984 của Hội đồng Bộ trưởng)
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/5/1985Thông tư
11-VGNN-GD/TT•Uỷ ban Vật giá Nhà nước
Quy định danh mục sản phảm do Bộ Giáo dục quyết định giá
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 3/5/1985Thông tư liên tịch
11-VGNN-YT-TT•Uỷ ban Vật giá Nhà nước
Quy định danh mục sản phẩm do Uỷ ban Vật giá Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền quyết định giá và Bộ Y tế quyết định giá
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 18/3/1985Thông tư liên tịch
351/KHCS•Uỷ ban Vật giá Nhà nước
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 146-HĐBT ngày 25/8/1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 25-CP ngày 21/1/1981 của Hội đồng Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 9/9/1982Thông tư
33-VGNN/KHCS•Uỷ ban Vật giá Nhà nước
Về việc hướng dẫn việc thực hiện Chỉ thị số 333-TTg ngày 29/12/1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc niêm yết giá
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/1/1981Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.