Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng cho lưu học sinh nước ngoài học tại Việt Nam

Số hiệu: 177/1998/TTLT-BTC-BGDĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/12/1998
Ngày hiệu lực
25/12/1998
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng cho lưu học sinh nước ngoài học tại Việt Nam

__________________________

 Căn cứ Công văn số 969/CP-KGVX ngày 19/8/1998 của Chính phủ về việc áp dụng mức học bổng mới cho lưu học sinh nước ngoài học tại Việt Nam. Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện như sau:

1/ Đối tượng áp dụng mức học bổng quy định tại Thông tư này bao gồm: sinh viên đại học, thực tập sinh và nghiên cứu sịnh (sau đây viết tắt là LHS) nước ngoài vào học tập, nghiên cứu tại Việt Nam thuộc diện được Nhà nước Việt Nam cấp học bổng (trừ LHS Lào, Cămpuchia đã thực hiện chế độ học bổng quy định tại Thông tư Liên bộ số 68 LB/TC-KH ngày 4/11/1996 của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2/ Mức học bổng được hưởng:

Lưu học sinh thuộc đối tượng quy định tại điểm 1 trên đây được hưởng học bổng hàng tháng bằng đồng Việt Nam để chi phí tiền ăn, tiền may mặc và tiền tiêu vặt theo mức:

- 750.000đ/tháng/người đối với LHS là sinh viên.

- 820.000đ/tháng/người đối với LHS trên đại học.

3/ Nguồn kinh phí chi trả học bổng cho LHS nước ngoài được tính trong dư toán kinh phí chi sự nghiệp đào tạo hàng năm. Riêng năm 1998 đơn vị tự thu xếp trong dự toán ngân sách giáo dục đào tạo đã được giao đầu năm.

4/ Khoản chi học bổng nói trên được hạch toán theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục phù hợp của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.

5/ Mức học bổng nói trên được áp dụng từ năm học 1998 - 1999.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên bộ để nghiên cứu giả quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.