|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị
Thi hành Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21/03/2002 của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam; sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính tại Công văn số 11003/TC-VI ngày 10/10/2002, Bộ Quốc phòng - Bộ Y tế thống nhất hướng dẫn kiểm tra sức khoẻ sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA SỨC KHOẺ 1. Sĩ quan dự bị đã được cấp có thẩm quyền quyết định sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị dự bị động viên, được kiểm tra sức khoẻ theo định kỳ 2 năm một lần. 2. Sĩ quan dự bị đã đăng ký vào ngạch dự bị nhưng chưa sắp xếp, bổ nhiệm vào đơn vị dự bị động viên, được kiểm tra sức khoẻ khi có nhu cầu động viên. 3. Cán bộ, công chức và những người tốt nghiệp đại học trở lên ngoài Quân đội; hạ sĩ quan dự bị hạng 1; sinh viên khi tốt nghiệp đại học đã được cơ quan đơn vị, nhà trường đóng trên địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị theo chỉ tiêu, nhiệm vụ Chính phủ giao, được kiểm tra sức khoẻ trước khi đi đào tạo sĩ quan dự bị. II. LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TRA SỨC KHOẺ 1. Cơ quan quân sự huyện, nắm chắc số lượng sĩ quan dự bị hiện có, chỉ tiêu tuyển chọn người đi đào tạo sĩ quan dự bị cư trú tại địa phương, chủ động phối hợp với trung tâm y tế huyện lập kế hoạch kiểm tra sức khoẻ cho sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị theo quy định tại mục I Thông tư này, trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) hoặc Trung ương quản lý, các trường đại học đóng trên địa bàn huyện, có trách nhiệm hiệp đồng với cơ quan quân sự huyện sở tại trong việc lập kế hoạch kiểm tra sức khoẻ cho sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị. III. TỔ CHỨC KIỂM TRA SỨC KHOẺ 1. Trung tâm y tế huyện có trách nhiệm 1.1. Lập danh sách hội đồng kiểm tra sức khoẻ trình Uỷ ban nhân dân huyện xem xét quyết định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 8 Thông tư số 13/TT-LB ngày 13/10/1992 của Liên Bộ y tế - Quốc phòng, quy định việc khám sức khoẻ, kiểm tra sức khoẻ, tiêu chuẩn sức khoẻ và giám định sức khoẻ, để thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/TT-LB), sau đó báo cáo Sở y tế tỉnh. 1.2. Chuẩn bị địa điểm và kiểm tra sức khoẻ cho sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân huyện. 1.3. Chịu trách nhiệm chính trước Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện trong việc phân loại sức khoẻ và kết luận sức khoẻ của sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị. 2. Cơ quan quân sự huyện, có trách nhiệm triệu tập đủ số lượng sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị có mặt đúng thời gian, địa điểm để kiểm tra sức khoẻ. 3. Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị có sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị, chịu trách nhiệm gửi giấy triệu tập kiểm tra sức khoẻ của cơ quan quân sự huyện đến từng người thuộc đối tượng kiểm tra sức khoẻ. 4. Sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị, đi kiểm tra sức khoẻ phải xuất trình: - Giấy triệu tập đi kiểm tra sức khoẻ của cơ quan quân sự huyện; - Chứng minh thư hoặc thẻ sĩ quan dự bị; - Hồ sơ, kết quả của các lần kiểm tra sức khoẻ trước để hội đồng kiểm tra sức khoẻ tham khảo. 5. Việc phân loại sức khoẻ sĩ quan dự bị, người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị, thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư số 13/TT-LB; Thông tư số 14/TT-LB ngày 14/12/1993 sửa đổi bổ sung Thông tư số 13/TT-LB; Thông tư số 12/TTLB-BYT-BQP ngày 20/10/1997 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/TT-LB. 6. Kinh phí kiểm tra sức khoẻ do ngân sách địa phương chi cho công tác quốc phòng của huyện bảo đảm, bao gồm: 6.1. Kinh phí kiểm tra sức khoẻ sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị do trung tâm y tế huyện dự đoán trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; quản lý, sử dụng và quyết toán với cơ quan tài chính huyện. Mức kinh phí bảo đảm cho kiểm tra sức khoẻ cụ thể như sau: a. Kinh phí vận chuyển các dụng cụ, phương tiện phục vụ cho đoàn khám tính theo giá thị trường tại thời điểm kiểm tra sức khoẻ của địa phương; b. Kinh phí tiêu hao phục vụ kiểm tra sức khoẻ cho 1000 người: - Cồn 70 độ: 500ml - Pin đèn 1,5V: 6 đôi - Bông hút nước: 500gam - Dầu hoả để luộc dụng cụ: 5 lít - Xà phòng: 500gam - Giấy trắng: 5 thiếp - Bút bi: 10 chiếc - Thước kẻ: 5 chiếc - Kim gài: 1 hộp (1000 cái) c. Trong những ngày tập huấn nghiệp vụ phục vụ cho kiểm tra sức khoẻ và tổ chức kiểm tra sức khoẻ, mọi thành viên trong đoàn kiểm tra sức khoẻ được hưởng khoản tiền bồi dưỡng hàng ngày bằng phụ cấp một ngày đi công tác trong huyện của cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. 6.2. Kinh phí chi cho việc triệu tập đi kiểm tra sức khoẻ và bảo đảm ăn cho sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị do cơ quan quân sự huyện dự toán phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng thấp nhất về bảo đảm ăn một người một lần kiểm tra bằng một ngày ăn của chiến sĩ bộ binh, trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; quản lý, sử dụng và quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp. IV. QUẢN LÝ HỒ SƠ SỨC KHOẺ SĨ QUAN DỰ BỊ, NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ 1. Sổ sức khoẻ của sĩ quan dự bị do trung tâm y tế huyện lập, cơ quan quan sự huyện quản lý; kết quả mỗi lần kiểm tra sức khoẻ sĩ quan dự bị phải được ghi chép đầy đủ vào sổ sức khoẻ của từng sĩ quan dự bị để quản lý. 2. Phiếu sức khoẻ của người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị do trung tâm y tế huyện lập; khi tổ chức kiểm tra sức khoẻ xong thì bàn giao cho cơ quan quân sự huyện (đối tượng là cán bộ, công chức; những người tốt nghiệp đại học trở lên và hạ sĩ quan dự bị hạng 1) hoặc các trường đại học (đối tượng là sinh viên khi tốt nghiệp đại học) để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. 3. Mẫu phiếu sức khoẻ của người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị thực hiện như mẫu phiếu sức khoẻ nghĩa vụ quân sự. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Kinh phí phục vụ cho kiểm tra sức khoẻ đối với sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị hướng dẫn trong Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 6/4/2002 (ngày Nghị định số 26/CP có hiệu lực). 2. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc thuộc trách nhiệm của Bộ nào thì các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị quân đội kịp thời phản ánh về Bộ đó để chủ trì giải quyết. |
|||||
Thông tư liên tịch
về việc hướng dẫn kiểm tra sức khoẻ sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị
Số hiệu: 171/2002/TTLT-BQP-BYT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 28/11/2002
- Ngày hiệu lực
- 13/12/2002
- Người ký
- Trung tướng Nguyễn Văn Rinh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Sĩ quan
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 121/2020/TT-BQP (hiệu lực 22/11/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 28/11/2002Ban hành
- 13/12/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 22/11/2020Thay thế bởi Thông tư 121/2020/TT-BQP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Sĩ quan
59/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm cấp tướng vượt bậc, trước thời hạn đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2025Nghị định
52/2024/QH15•Quốc hội
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Luật
266/2003/QĐ-BQP•Bộ Quốc phòng
Về danh mục hệ thống các ngành thuộc các nhóm ngành sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 3/11/2003Quyết định
153/2017/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định chế độ nghỉ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 26/6/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Y tế
03/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
02/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
Sửa đổi Thông tư 57/2024/TT-BYT quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Thông tư
01/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
53/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
54/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bệnh viện y học cổ truyền công lập thuộc tỉnh, thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.