Thông tư liên tịch

Thông tư liên Bộ hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ và phụ cấp dạy lớp ghép của ngành Giaó dục và Ðào tạo.

Số hiệu: 17/TTLB

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo
Ngày ban hành
27/7/1995
Ngày hiệu lực
5/9/1995
Người ký
Trần Xuân Nhĩ
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ và phụ cấp dạy lớp ghép của ngành Giáo dục và Đào tạo

_________________________________________

Căn cứ Nghị định số 25/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang và Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm thêm giờ; Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương thêm giờ, dạy lớp ghép của ngành Giáo dục và Đào tạo như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG TIỀN LƯƠNG DẠY THÊM GIỜ

1. Giáo viên các trường thuộc bậc học phổ thông, bổ túc văn hoá mầm non dạy vượt số giờ (hoặc buổi) tiêu chuẩn hoặc dạy lớp ghép thì được hưởng thêm lương.

2. Giáo viên, cán bộ giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề... sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập bồi dưỡng, luyện tập quân sự, lao động nghĩa vụ, nếu dạy vượt giờ tiêu chuẩn quy định hiện hành thì được hưởng thêm lương.

3. Cán bộ làm công tác quản lý hoặc nghiên cứu khoa học ở trường phổ thông, bổ túc văn hoá, mầm non và các trường chuyên nghiệp, dạy nghề, sau khi giảng dạy đủ số giờ tiêu chuẩn, tham gia giảng dạy thì được thanh toán thêm tiền lương.

II. MỨC VÀ CÁCH TÍNH

Công thức chung để tính trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi, căn cứ theo Thông tư số 18/LĐTBXH ngày 23-5-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Liên Bộ hướng dẫn như sau:

 

 

 

Tiền lương dạy thêm 1 giờ (hoặc buổi)

 

 

 

=

150% tiền lương cấp bậc chức vụ của tháng (Kể cả các khoản phụ cấp nếu có)

_______________________________________________

Số giờ (hoặc buổi) tiêu chuẩn quy định 1 tháng

1. Cách tính trả tiền lương dạy thêm giờ

a. Đối với giáo viên mầm non, tiểu học trả lượng dạy thêm buổi theo số buổi dạy thêm của từng tháng (ngoài 26 buổi tiêu chuẩn):

Thí dụ 1: Tiền lương dạy thêm buổi của 1 giáo viên tiểu học có hệ số lương 1,91, công tác ở nơi có phụ cấp khu vực là 0,3 số buổi dạy thêm trong tháng là 8 buổi, số tiền dạy thêm được trả tính như sau:

 

 

Tiền lương dạy thêm 1 buổi

 

 

=

120.000đ x 150% x (1,91 + 0,3)

_________________________________

 

 

= 15.300 đồng

26 buổi

- Tiền lương dạy thêm trong tháng = 15.300 x 8 buổi = 124.400 đ

b. Đối với giáo viên các trường Trung học cơ sở, phổ thông trung học, bổ túc văn hoá trả lương dạy thêm giờ theo tổng số giờ dạy thêm trong từng học kỳ (sau khi hoàn thành dạy theo giờ chuẩn), được tạm ứng hàng tháng.

Thí dụ 2: Giáo viên dạy trung học cơ sở có số giờ quy định dạy 20 giờ/tuần. Số giờ tiêu chuẩn của giáo viên đó phải dạy trong tháng là [(20 x 26): 6] = 86 giờ (học kỳ 380 giờ). Hệ số lương là 2,14 công tác ở nơi có phụ cấp khu vực là 0,3. Tiền lương dạy thêm giờ của giáo viên này được tính như sau:

 

 

Tiền lương dạy thêm 1 giờ

 

 

=

120.000đ x (2,14 + 0,3) x 150%

____________________________

 

 

= 5.106 đồng

86 giờ

Tiền lương được ứng một tháng = 5.106đ x số giờ dạy thêm trong tháng.

Nếu cuối học kỳ giáo viên này dạy không đạt giờ chuẩn thì số tiền trên phải thu hồi lại cho ngân sách Nhà nước.

c. Đối với giáo viên các trường chuyên nghiệp (Đại học, cao đẳng, trung học CN, dạy nghề): giờ tiêu chuẩn được tính chung cho cả bộ môn, tiền lương dạy thêm giờ được tính và trả theo năm học. ở bộ môn không thiếu giáo viên thì không được thanh toán tiền lương dạy thêm. Trường hợp bộ môn đã đủ giáo viên nhưng có giáo viên ốm, đi công tác học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chỉ tiêu nên giáo viên khác phải dạy thay thì được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ.

Thí dụ: Một bộ môn của trường chuyên nghiệp đã thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đào tạo, tổ chức học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, luyện tập quân sự, lao động nghĩa vụ theo đúng quy định. Giờ chuẩn của mỗi người bằng A. Bộ môn có 4 người, toàn bộ giờ tiêu chuẩn của 4 người là B.

B = A1 + A2 + A3 + A4

Số giờ thực dạy là C

Cách tính: Nếu C > B thì sẽ được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ. Số giờ được thanh toán cho cả bộ môn là G = C - B

Sau khi tính toán, nếu thực tế giáo viên nào dạy vượt giờ thì lấy mức lương và phụ cấp (nếu có) của người đó làm cơ sở thanh toán tiền lương dạy thêm giờ theo công thức Y = Zi x Gi

Y là số tiền lương dạy thêm giờ của 1 giáo viên.

Zi là số tiền lương dạy thêm 1 giờ của 1 giáo viên trên.

Gi là số giờ dạy thêm của 1 giáo viên.

2. Tiền lương dạy thêm lớp:

Trong trường hợp thiếu giáo viên mầm non và tiểu học, hiệu trưởng yêu cầu giáo viên phải dạy thêm lớp sau khi có ý kiến đồng ý của phòng giáo dục thì được thanh toán tiền lương dạy thêm cụ thể:

- Dạy thêm một lớp cùng trình độ được hưởng tiền lương dạy thêm bằng 1 lần lương, dạy lớp khác trình độ, khác chương trình được hưởng tiền lương dạy thêm bằng 1,5 lần lương của chính người dạy.

Để đảm bảo sức khoẻ cho giáo viên và chất lượng giảng dạy, cần hạn chế bố trí giáo viên dạy thêm giờ. Trường hợp phải bố trí giáo viên dạy thêm lớp thì mỗi giáo viên không được dạy thêm quá 1 lớp và lớp dạy thêm không được quá một học kỳ.

3. Phụ cấp dạy lớp ghép

ở các vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu do điều kiện ít học sinh, thiếu giáo viên cần phải ghép lớp thì giáo viên dạy lớp ghép hai chương trình được hưởng thêm 50% lương và phụ cấp (nếu có) dạy trên hai chương trình được hưởng thêm 75% lương và phụ cấp (nếu có) của chính người dạy. Giáo viên dạy lớp ghép được hưởng tiền lương dạy thêm phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của trường quyết định.

- Tiền lương dạy thêm không quá 1/2 số giờ tiêu chuẩn, cán bộ quản lý dạy thêm không quá 1/3 số giờ tiêu chuẩn của giáo viên và không quá 200 giờ trong 1 năm học. Trường hợp dạy quá số giờ quy định phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của trường cho phép.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Tiền lương dạy thêm giờ được hạch toán và quỹ tiền lương của nhà trường và được tính vào ngân sách giáo dục đào tạo hàng năm.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 5-9-1995, các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Riêng kinh phí chi cho tiền lương dạy thêm giờ theo Thông tư này của 4 tháng cuối năm 1995, ngành giáo dục đào tạo tự thu xếp trong kế hoạch ngân sách 1995 đã được Chính phủ thông báo.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các Bộ và các Sở giáo dục đào tạo, Sở Tài chính vật giá, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về Liên Bộ để bổ sung, sửa đổi kịp thời.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công

06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo

19/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư quy định về khen thưởng và kỷ luật học sinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Thông tư
15/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2025Thông tư
14/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2025Thông tư
07/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư quy định về liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam và cơ sở giáo dục đại học nước ngoài trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Thông tư
05/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Thông tư
04/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư quy định về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.