Thông tư liên tịch

Quy định phụ cấp chức vụ cho kế toán trưởng

Số hiệu: 17-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/10/1972
Ngày hiệu lực
25/10/1972
Người ký
Nguyễn Đăng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính; Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Quy định phụ cấp chức vụ cho kế toán trưởng

________________________

Điều 42 của Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 176-CP ngày 10-9-1970 của Hội đồng Chính phủ đã quy định “ngoài tiền lương cấp bậc, kế toán trưởng còn được hưởng phụ cấp chức vụ trong thời gian giữ chức vụ kế toán trưởng”.

Căn cứ điều 42 nói trên, liên Bộ Tài chính – Lao động ra thông tư quy định chế độ phụ cấp chức vụ cho kế toán trưởng để có sự đãi ngộ thích đáng và khuyến khích kế toán trưởng làm tốt nhiệm vụ được giao.

I. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP CHỨC VỤ

Tất cả kế toán trưởng được chính thức bổ nhiệm ở các đơn vị xí nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, Công ty liên hợp, Tổng công ty, Cục và Tổng cục trực thuộc Bộ hạch toán kinh tế toàn ngành, cơ quan sự nghiệp có khối lượng công tác quan trọng và sử dụng số vốn lớn nói ở điều 33 của Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước, trong thời gian giữ chức vụ này được hưởng phục cấp chức vụ theo mức quy định sau đây:

1. Mức phụ cấp chức vụ cho kế toán trưởng ở các đơn vị xí nghiệp hạch toán kinh tế độc lập quy định theo loại, hạng xí nghiệp như sau:

Chức vụ

Mức phụ cấp hàng tháng

(đơn vị: đồng)

Hạng xí nghiệp

VI trở xuống

IV và V

III

II

I

Kế toán trưởng các đơn vị xí nghiệp thuộc các ngành công nghiệp (bao gồm cả xí nghiệp khai thác lâm sản, đánh cá biển) và xây dựng cơ bản.

4

6

8

10

12

Kế toán trưởng các đơn vị xí nghiệp thuộc các ngành thương nghiệp, vận tải, nông trường quốc doanh.

 

4

6

8

10

 

2. Kế toán trưởng ở các đơn vị xí nghiệp hạch toán kinh tế độc lập thuộc các hạng thấp hơn các hạng đã nêu ở điểm 1 đều hưởng mức phụ cấp chức vụ thống nhất 4 đồng một tháng.

3. Mức phụ cấp chức vụ của kế toán trưởng ở Công ty liên hợp, Tổng công ty, Cục và Tổng cục hạch toán toàn ngành quy định thống nhất 12 đồng một tháng.

4. Đối với các đơn vị xí nghiệp không đặt kế toán trưởng (như quy định ở điều 33 của Điều lệ kế toán Nhà nước) thì người được giao nhiệm vụ phụ trách công tác kế toán của đơn vị (trưởng ban hoặc tổ trưởng) đều hưởng mức phụ cấp chức vụ thống nhất 3 đồng một tháng.

5. Đối với kế toán trưởng ở “các cơ quan sự nghiệp có khối lượng công tác quan trọng và sử dụng số vốn lớn” (như nói ở điều 33 Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước) thì được vận dụng các mức phụ cấp chức vụ quy định ở điểm 1 sau khi các ngành chủ quản ở trung ương và các địa phương làm dự kiến toàn bộ và bàn bạc nhất trí với cơ quan tài chính cùng cấp (Bộ Tài chính ở trung ương, Sở, Ty tài chính ở địa phương) rồi thi hành.

II. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Kế toán trưởng chỉ được hưởng phụ cấp chức vụ nếu đã xếp bậc thang lương cán bộ, nhân viên kế toán (hiện nay là thang lương của nhân viên, cán sự, chuyên viên). Nếu hiện nay đã xếp theo lương thực chức vụ cán bộ lãnh đạo như trưởng, phó phòng, phó giám đốc xí nghiệp, vụ trưởng, vụ phí…thì sau khi xếp vào thang lương, cán sự, chuyên viên sẽ được hưởng phụ cấp chức vụ.

2. Đối với kế toán trưởng ở các đơn vị xí nghiệp chưa được xếp hạng, cấp có thẩm quyền cần xúc tiến việc xếp hạng xí nghiệp theo đúng quy định hiện hành rồi mới áp dụng các mức phụ cấp đã nói ở trên, nếu có đơn vị đã chính thức bổ nhiệm kế toán trưởng nhưng việc phân loại, xếp hạng còn gặp khó khăn thì ngành chủ quản, địa phương sẽ đề nghị với Bộ Lao động để giải quyết cụ thể.

3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.