Thông tư liên tịch

Quy định chế độ cấp thuốc và bồi dưỡng cho nữ cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đặt vòng tránh thụ thai và nạo phá thai

Số hiệu: 17-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
23/6/1976
Ngày hiệu lực
1/7/1976
Người ký
Trịnh Văn Bính
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Quy định chế độ cấp thuốc và bồi dưỡng cho nữ cán bộ, công nhân

viên chức Nhà nước đặt vòng tránh thụ thai và nạo phá thai

____________________________

Căn cứ vào Quyết định số 94-CP ngày 13-5-1970 của Hội đồng Chính phủ, để khuyến khích kế hoạch hóa việc sinh đẻ kết hợp với tạo điều kiện để làm tốt công tác bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nữ cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước, liên bộ Y tế – Tài chính quy định chế độ cấp thuốc và bồi dưỡng cho nữ cán bộ, công nhân viên chức đặc vòng tránh thụ thai, nạo phá thai như sau:

1. Đối tượng được cấp thuốc và bồi dưỡng

- Nữ cán bộ, công nhân viên chức được nạo phá thai,

- Nữ cán bộ, công nhân viên chức gặp biến chứng sau nạo phá thai,

- Nữ cán bộ, công nhân viên chức gặp biến chứng sau khi đặt vòng.

2. Các trạm, đội bảo vệ bà mẹ và hướng dẫn sinh đẻ có kế hoạch, các bệnh viện, nhà hộ sinh khu vực có trách nhiệm điều trị ngoại trú cho các đối tượng nói trên đây khi tình hình sức khỏe của nữ cán bộ, công nhân viên chức chưa đến mức phải điều trị nội trú.

3. Mức chi bình quân cho một đợt điều trị ngoại trú

- Thuốc: từ 7 đồng đến 8 đồng một bệnh nhân;

- Tiền bồi dưỡng: từ 3 đồng đến 4 đồng một bệnh nhân.

Kinh phí cấp về khoản chi nói trên đây cho các trạm bảo vệ bà mẹ và hướng dẫn sinh đẻ có kế hoạch hoặc bệnh viện, nhà hộ sinh khu vực ở địa phương do ngân sách địa phương gánh chịu.

Kinh phí chi về tiền thuốc và bồi dưỡng ở các cơ sở y tế trung ương do ngân sách trung ương gánh chịu.

4. Dự trù kinh phí và thanh toán, quyết toán

Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch sinh đẻ có kế hoạch của năm kế hoạch, số liệu về điều trị các năm trước, các Sở, Ty y tế lập dự trù kinh phí gửi Sở, Ty tài chính để đề nghị ghi vào ngân sách địa phương. Sau khi dự toán ngân sách địa phương đã được Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố xét duyệt, các Sở, Ty y tế phân bố kinh phí cho từng cơ sở (ghi vào loại II, khoản 38, hạng 2, mục 11, mục lục ngân sách Nhà nước)

Đối với các viện, bệnh viện trung ương, kinh phí về tiền thuốc và bồi dưỡng nói trên đây sẽ do Bộ Tài chính cấp cho Bộ Y tế theo dự toán hàng năm.

Việc thanh toán, quyết toán các khoản chi trên đây thi hành theo cách thanh toán, quyết toán các khoản chi về thuốc và bồi dưỡng cho các trường hợp điều trị ngoại trú.

5. Chi phí về thuốc và bồi dưỡng do nơi nhận bệnh nhân gánh chịu; không đặt vấn đề thanh toán giữa các đơn vị, các địa phương trong trường hợp nữ cán bộ, công nhân, viên chức thuộc các ngành ở trung ương được điều trị ngoại trú ở trạm, đội bảo vệ bà mẹ và hướng dẫn sinh đẻ có kế hoạch, bệnh viện, nhà hộ sinh khu vực địa phương cũng như trong trường hợp nữ cán bộ, công nhân viên chức thuộc cơ quan, xí nghiệp địa phương được điều trị ngoại trú tại bệnh viện trung ương, hoặc nữ cán bộ, công nhân, viên chức  địa phương này điều trị tại địa phương khác.

Thông tư này thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1976.

Khi thi hành nếu gặp khó khăn mắc mứu, các địa phương phản ánh về liên Bộ biết để góp ý kiến giải quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.