Thông tư liên tịch

Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ điều dưỡng đối với người có công với cách mạng

Số hiệu: 17/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Ngày ban hành
9/5/2005
Ngày hiệu lực
4/6/2005
Người ký
Huỳnh Thị Nhân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BYT (hiệu lực 22/12/2006).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện chế độ điều dưỡng đối với
người có công với cách mạng

- Căn cứ Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thực hiện Công văn số 6014/KGVX ngày 29/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung chính sách điều dưỡng người có công với cách mạng.

Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ điều dưỡng đối với người có công với cách mạng như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐIỀU DƯỠNG:

1. Đối tượng được điều dưỡng mỗi năm một lần:

1.1. Người hoạt động cách mạng trước năm 1945.

1.2. Người hoạt động cách mạng trước cách mạng tháng Tám năm 1945.

1.3. Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.

1.4. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (bao gồm cả những thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31/12/1993) và bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên đang an dưỡng tại gia đình.

1.5. Người có công giúp đỡ cách mạng trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được tặng Bằng "có công với nước" đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.

2. Đối tượng được điều dưỡng luân phiên:

2.1. Thân nhân liệt sĩ (kể cả thân nhân của 2 liệt sĩ) đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng.

2.2. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.

2.3. Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày nhiều năm sức khoẻ yếu hoặc người đã bị địch tuyên án tử hình.

2.4. Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến già yếu cô đơn không nơi nương tựa, đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng.

II. PHƯƠNG THỨC, THỜI GIAN VÀ MỨC CHI:

1. Phương thức: Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao, các địa phương tổ chức đưa đối tượng đi điều dưỡng tập trung hoặc điều dưỡng tại gia đình.

2. Thời gian điều dưỡng tập trung: Thời gian 10 ngày (không kể thời gian đi và về).

3. Mức chi điều dưỡng:

3.1 Mức chi điều dưỡng tập trung: 800.000 đồng tính cho 01 người điều dưỡng 10 ngày; bao gồm:

- Tiền ăn sáng và 2 bữa chính: 500.000 đồng

- Thuốc bổ và thuốc bệnh thông thường: 50.000 đồng

- Quà tặng đối tượng khi về gia đình: 50.000 đồng

- Chi tiền điện, nước cho nhà nghỉ: 80.000 đồng

- Chi khác (gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, giấy vệ sinh, nghe chuyện thời sự, văn nghệ, tham quan, chụp ảnh, báo chí, thể thao, phục hồi chức năng ...):120.000 đồng

Trong thời gian điều dưỡng tập trung nếu bị ốm đau đột xuất thì được giới thiệu đi khám và điều trị tại bệnh viện gần nhất theo chế độ bảo hiểm y tế hiện hành.

3.2 Mức chi điều dưỡng tại gia đình: 600.000 đồng/01 người.

Mức chi quy định tại điểm 3 này được thực hiện từ năm 2005.

III. NGUỒN KINH PHÍ CHI ĐIỀU DƯỠNG:

1. Kinh phí chi theo tiêu chuẩn điều dưỡng quy định tại điểm 3 phần II của Thông tư này do Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo kế hoạch được thông báo hàng năm.

2. Kinh phí đưa đón và chi khác (nếu có) cho người đi điều dưỡng tập trung do Ngân sách địa phương cấp từ nguồn chi đảm bảo xã hội được giao hàng năm.

3. Kinh phí chi điều dưỡng được cấp phát, sử dụng, quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Hàng năm, căn cứ vào tổng mức kinh phí điều dưỡng được Nhà nước thông báo và thực tế đối tượng thuộc diện điều dưỡng của từng địa phương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính phân bổ kinh phí và thông báo để các địa phương thực hiện.

Nghiêm cấm việc sử dụng kinh phí điều dưỡng vào các mục đích trái với quy định tại Thông tư này.

2. Căn cứ vào mức kinh phí điều dưỡng được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thông báo và nhu cầu điều dưỡng của các đối tượng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định đối tượng được điều dưỡng quy định tại điểm 2 phần I Thông tư này.

Việc điều dưỡng tập trung đối với người có công với cách mạng được thực hiện chủ yếu tại các Trung tâm Điều dưỡng người có công thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Những địa phương do hoàn cảnh đặc biệt không thường xuyên đưa đón đối tượng điều dưỡng tại Trung tâm Điều dưỡng thuộc ngành thì được tổ chức một số đợt điều dưỡng cho đối tượng tại các cơ sở điều dưỡng của ngành y tế hoặc của Liên đoàn lao động tại địa phương theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Ngoài phương thức tổ chức điều dưỡng tập trung, để phù hợp tình hình thương tật, bệnh tật và sức khoẻ của đối tượng, các địa phương được dùng một phần kinh phí để điều dưỡng tại gia đình theo mức chi điều dưỡng là 600.000 đồng/người . Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định và tổ chức việc thăm khám tại gia đình, cấp thuốc, hướng dẫn chế độ ăn phù hợp đảm bảo nâng cao sức khoẻ cho đối tượng được điều dưỡng tại gia đình.

4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo; thay thế Thông tư số 141/1999/TT-BTC ngày 7/12/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện mức chi điều dưỡng đối với người có công với cách mạng.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/05/2005
    Ban hành
  2. 04/06/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 14689

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Tài chính khác

04/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Thông tư
01/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2018Thông tư
08/2009/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2009Thông tư
04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2007Thông tư liên tịch
15/2007/TTLT-BCA-BTC-BKH&ĐTBộ Kế hoạch và Ðầu tư

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/9/2007Thông tư liên tịch
13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2007Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

32/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Quy định về lồng ghép giáo dục kiến thức, kỹ năng bổ trợ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2021Thông tư
18/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2021Thông tư
01/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2021Thông tư
09/2019/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2019Thông tư
43/2016/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2016Thông tư
53/2011/TTLT-BGDĐT BLĐTBXH-BQP-BTCBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2011Thông tư liên tịch
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.