|
THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - CÔNG NGHIỆP NẶNG
Quy định chế độ thu lệ phí cấp giấy phép Căn cứ điều 7 Nghị định số 95/HĐBT ngày 25/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Pháp lệnh về tài nguyên khoáng sản; Thực hiện Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thống nhất quản lý các loại phí, lệ phí và Thông tư số 48 TC/TCT ngày 28/9/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành. Liên Bộ Tài chính - Công nghiệp nặng hướng dẫn chế độ thu nộp lệ phí cấp giấy phép điều tra và khai thác mỏ như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG NỘP Tất cả các tổ chức, cá nhân (kể cả tổ chức nước ngoài, người nước ngoài và các đối tượng điều chỉnh theo Luật đầu tư nước ngoài) khi được cấp giấy phép điều tra địa chất, giấy phép khai thác mỏ gia hạn giấy phép điều tra địa chất và giấy phép khai thác mỏ đều phải nộp lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép.
II. MỨC THU 1- Mức thu lệ phí cấp giấy phép điều tra địa chất (khảo sát và thăm dò):
2- Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác mỏ:
3- Mức thu lệ phí gia hạn giấy phép điều tra địa chất và giấy phép khai thác mỏ: Căn cứ tính mức lệ phí gia hạn là mức lệ phí đã nộp khi được cấp giấy phép điều tra địa chất khai thác lần đầu, thời hạn sử dụng giấy phép, cấp lần đầu và thời hạn xin gia hạn, tính theo công thức
Ví dụ : cơ sở X có giấy phép khai thác lần đầu là 10 năm. Nay đề nghị gia hạn thêm 5 năm nữa, mức lệ phí đã nộp khi được cấp giấy phép ban đầu là 4 triệu thì mức lệ phí gia hạn là :
Trường hợp thay đổi mức thu lệ phí, thì phải lấy mức quy định mới để làm căn cứ tính mức thu lệ phí gia hạn giấy phép phải nộp.
III- THỦ TỤC NỘP VÀ PHÂN PHỐI SỬ DỤNG NGUỒN THU 1- Thủ tục nộp và phân phối sử dụng. Lệ phí cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ là khoản thu của ngân sách Nhà nước do cơ quan cấp giấy phép thu đồng thời với việc cấp giấy phép. Khi thu lệ phí phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính phát hành. Đơn vị thu lệ phí nhận biên lai tại Cục thúe địa phương nơi đóng trụ sở và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng chế độ do Bộ Tài chính quy định và phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng khoản lệ phí này. Cơ quan trực tiếp thu lệ phí cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ được giữ lại 2% tổng số tiền lệ phí thu được để chi phí cho công tác tổ chức thực hiện và thưởng cho những người trực tiếp thu. Mức thưởng một năm, tối đa không quá 6 tháng lương cơ bản và phụ cấp lương theo chế độ hiện hành. Số tiền còn lại (sau khi trích theo tỷ lệ trên) chậm nhất là ngày 5 tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước vào ngân sách Nhà nước tại kho bạc địa phương, mục 35 của mục lục ngân sách Nhà nước và theo chương, loại, khoản hạng tương ứng. Hàng quý, năm, cơ quan thu lệ phí phải báo cáo quyết toán với cơ quan thuế cùng cấp việc sử dụng chứng từ thu, tình hình thu nộp ngân sách Nhà nước và việc sử dụng số tiền được trích lại. Cục thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc cơ quan cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ nộp kịp thời số phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định tại Thông tư này. Các tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra địa chất và khai thác mỏ nếu không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điều 8 Nghị định 95/HĐBT ngày 25/3/1992 của Hội đồng bộ trưởng (nay là chính phủ) cơ quan cấp giấy phép không thu lệ phí đúng quy định thì sẽ bị truy thu 100% số lệ phí phải nộp và bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 01/CP ngày 18/10/1992 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. 2- Các khoản chi phí thường xuyên của cơ quan cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ do ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán hàng năm. Do đó, để đảm bảo công tác thường xuyên hàng năm. Do đó để đảm bảo công tác thường xuyên hàng năm các cơ quan này phải lập dự toán kinh phí gửi cho cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét giải quyết. Hàng quý, năm các cơ quan phải quyết toán các khoản chi phí với cơ quan tài chính cùng cấp. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp nặng để nghiên cứu giải quyết. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Quy định chế độ thu lệ phí cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ
Số hiệu: 16/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp nặng
- Ngày ban hành
- 11/3/1993
- Ngày hiệu lực
- 11/3/1993
- Người ký
- Lê Văn Dỹ
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 129/2011/TT-BTC (hiệu lực 01/11/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 11/03/1993Ban hành
- 11/03/1993Bắt đầu có hiệu lực
- 01/11/2011Thay thế bởi Thông tư 129/2011/TT-BTC
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp nặng
72/QĐ-QLTN•Bộ Công nghiệp nặng
Ban hành bản Quy định về thủ tục cấp giấy phép khai thác mỏ đá quý
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/1994Quyết định
71/QĐ-QLTN•Bộ Công nghiệp nặng
Ban hành bản quy định về việc bảo vệ tài nguyên đá quý và môi trường liên quan
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/1994Quyết định
828-CNNg/QLTN•Bộ Công nghiệp nặng
Ban hành Quy chế đóng cửa mỏ các khoáng sản rắn
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/1992Quyết định
48-CNNG/KH•Bộ Công nghiệp nặng
Ban hành "Quy chế tạm thời về đấu thầu khai thác tài nguyên đá quý"
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/1992Quyết định
403-CNNg/TC•Bộ Công nghiệp nặng
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý tài nguyên khoáng sản Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/1990Quyết định
04/TT-LB•Bộ Công nghiệp nặng
Hướng dẫn việc thực hiện QĐ 47/CT của Chủ tịch HĐBT về quản lý, sản xuất, sử dụng, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/1990Thông tư liên tịch
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.