Thông tư liên tịch

Thông tư hướng dẫn việc phối hợp thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Số hiệu: 16/2007/TTLT-BCA-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
7/11/2007
Ngày hiệu lực
3/12/2007
Người ký
Trần Xuân Hà
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 35/2009/TTLT/BTC-BCA (hiệu lực 24/04/2009).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn việc phối hợp thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

__________________________________

Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Căn cứ các quy định của pháp luật về việc thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới;

Bộ Công an và Bộ Tài chính hướng dẫn việc phối hợp thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về chế độ phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Tài chính trong việc thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục; giám sát, kiểm tra; điều tra giải quyết tai nạn giao thông; xử lý các doanh nghiệp bảo hiểm, chủ xe cơ giới vi phạm các quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

2. Nguyên tắc phối hợp

Bộ Công an, Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, chỉ đạo các cơ quan thuộc phạm vi quản lý phối hợp thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; không gây phiền hà, thiệt hại cho tổ chức, cá nhân tham gia loại hình bảo hiểm này.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Trách nhiệm của Bộ Công an

Bộ Công an chỉ đạo các cơ quan thuộc phạm vi quản lý thực hiện các nội dung sau:

1.1. Lực lượng Cảnh sát giao thông và lực lượng Cảnh sát nhân dân khác có liên quan thông qua tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính các chủ xe và người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không có, không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo đúng quy định của pháp luật.

1.2. Khi tai nạn giao thông xảy ra, lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát điều tra có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết hậu quả, tùy theo tính chất của từng vụ tai nạn giao thông cung cấp các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn (bản sao) cho doanh nghiệp bảo hiểm, như:

1.2.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường tai nạn;

1.2.2. Biên bản khám nghiệm phương tiện giao thông liên quan trong vụ tai nạn;

1.2.3. Sơ đồ hiện trường tai nạn;

1.2.4. Bản ảnh hiện trường tai nạn (nếu có).

Sau khi kết thúc điều tra, xử lý lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát điều tra có trách nhiệm cung cấp tiếp Biên bản giải quyết tai nạn giao thông có phân định lỗi của các bên, Bản kết luận điều tra và các tài liệu điều tra khác (nếu có) cho doanh nghiệp bảo hiểm để có căn cứ giải quyết bồi thường theo quy định.

1.3. Thông báo kịp thời cho các doanh nghiệp bảo hiểm các trường hợp nhân viên bán bảo hiểm, đại lý bảo hiểm vi phạm các quy định của pháp luật về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới.

1.4. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát nhằm ngăn chặn các tổ chức, cá nhân có hành vi trục lợi và gian lận bảo hiểm.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện các nội dung sau:

2.1. Chỉ đạo, hướng dẫn Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, các doanh nghiệp bảo hiểm và các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giải thích đầy đủ về nội dung, ý nghĩa, mục đích của chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới để các chủ xe hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của họ khi tham gia bảo hiểm.

2.2. Chỉ đạo doanh nghiệp bảo hiểm tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ xe cơ giới tham gia bảo hiểm thông qua việc tổ chức rộng rãi hệ thống cung cấp bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới, giải quyết bồi thường nhanh gọn.

2.3. Thường xuyên cung cấp cho cơ quan Cảnh sát giao thông và lực lượng Cảnh sát nhân dân khác các văn bản pháp luật mới có liên quan đến chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới để phối hợp thực hiện.

2.4. Xử phạt vi phạm hành chính các doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.

2.5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong việc kiểm tra, giám sát nhằm ngăn chặn các tổ chức, cá nhân có hành vi trục lợi và gian lận bảo hiểm.

3. Về kinh phí hỗ trợ cho hoạt động phối hợp giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an và Bộ Tài chính

3.1. Các doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán chi phí sao chụp tài liệu liên quan đến vụ tai nạn giao thông do cơ quan công an cung cấp theo quy định tại điểm 1.2, phần II Thông tư này.

3.2. Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo các doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam đóng góp kinh phí từ Quỹ tuyên truyền và đảm bảo an toàn giao thông (gọi tắt là Quỹ) để hỗ trợ hoạt động phối hợp của lực lượng Cảnh sát giao thông.

3.2.1. Mức đóng góp kinh phí để hỗ trợ việc kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới và để hỗ trợ hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông của lực lượng Cảnh sát giao thông và lực lượng Cảnh sát nhân dân khác có liên quan không vượt quá 20% tổng số tiền thực góp vào Quỹ hàng năm của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ kinh doanh bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới.

3.2.2. Kinh phí hỗ trợ trên được sử dụng như sau:

- Hỗ trợ tổ chức các Hội nghị sơ kết, tổng kết về an toàn giao thông; tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới và an toàn giao thông.

- Hỗ trợ khen thưởng thành tích cho tổ chức, cá nhân trực tiếp làm nhiệm vụ hoặc tham gia phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới và đảm bảo trật tư an toàn giao thông.

- Hỗ trợ việc sửa chữa trang thiết bị, phương tiện đảm bảo trật tư an toàn giao thông.

3.2.3. Chậm nhất là ngày 15 tháng 01 hàng năm, Bộ Tài chính chỉ đạo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thông báo cho Bộ Công an (Tổng cục Cảnh sát) tổng số kinh phí dự kiến được trích từ Quỹ tuyên truyền và đảm bảo an toàn giao thông để hỗ trợ hoạt động phối hợp của lực lượng Cảnh sát giao thông và thực hiện các thủ tục chuyển kinh phí cho Bộ Công an (Tổng cục Cảnh sát) theo đúng quy định.

3.2.4. Tổng cục Cảnh sát tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí trên theo các nội dung quy định tại điểm 3.2.2, mục II của Thông tư này có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính (Vụ Bảo hiểm) việc sử dụng nguồn kinh phí đã được cấp trong năm (chi tiết theo từng nội dung chi) chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 năm sau.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

2. Các đơn vị thuộc lực lượng Cảnh sát giao thông, lực lượng Cảnh sát nhân dân khác có liên quan và các doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện.

3. Bộ Công an, Bộ Tài chính tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả phối hợp giữa hai Bộ, tổ chức khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới và quy định của Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc khó khăn đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng cục Cảnh sát (Bộ Công an) và Vụ Bảo hiểm (Bộ Tài chính) để chỉ đạo kịp thời./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/11/2007
    Ban hành
  2. 03/12/2007
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.