|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn quản lý tài chính đối với hoạt động tổ chức chợ công nghệ và thiết bị (Techmart) ________________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 214/2005/QĐ-TTg ngày 30/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển thị trường công nghệ; Để thống nhất công tác quản lý tài chính đối với hoạt động tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị, liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với hoạt động tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này áp dụng đối với hoạt động tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị (gọi tắt là Techmart) theo quy định tại Quy chế chợ công nghệ và thiết bị ban hành kèm theo Quyết định số 15/2007/QĐ-BKHCN ngày 25/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, do Nhà nước hỗ trợ kinh phí được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định phê duyệt. 2. Đối tượng thực hiện Thông tư này là các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sử dụng kinh phí tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị. 3. Kinh phí tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị bao gồm ngân sách sự nghiệp khoa học (Trung ương và địa phương), các khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn thu từ nhu cầu các dịch vụ gia tăng của các tổ chức và cá nhân tham gia Techmart, nguồn thu khác (nếu có). Việc sử dụng và quản lý kinh phí, tài sản phục vụ tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn về quản lý tài chính, tài sản hiện hành và các quy định tại Thông tư này. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nguồn kinh phí tổ chức chợ công nghệ và thiết bị: 1.1. Đối với Chợ công nghệ và thiết bị Việt Nam (Techmart Việt Nam). a- Kinh phí sự nghiệp khoa học của ngân sách trung ương. b- Kinh phí đóng góp từ các địa phương tham gia Techmart Việt Nam (nếu có). c- Nguồn thu từ các khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước; thu từ cung cấp các dịch vụ gia tăng cho các tổ chức và cá nhân tham gia Techmart (ngoài các dịch vụ được hỗ trợ), nguồn thu chưa sử dụng hết năm trước chuyển sang; các khoản thu khác (nếu có) được sử dụng để chi cho hoạt động tổ chức Techmart. 1.2. Đối với Chợ công nghệ và thiết bị địa phương (Techmart địa phương). a- Kinh phí sự nghiệp khoa học của địa phương thực hiện đảm bảo. b- Nguồn thu từ các khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước; thu từ cung cấp các dịch vụ gia tăng cho các tổ chức và cá nhân tham gia Techmart (ngoài các dịch vụ được hỗ trợ), nguồn thu chưa sử dụng hết năm trước chuyển sang; các khoản thu khác (nếu có) được sử dụng để chi cho hoạt động tổ chức Techmart. Việc phân định nội dung chi giữa các nguồn kinh phí được cụ thể trong Đề án tổ chức Techmart được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nội dung chi của hoạt động tổ chức chợ công nghệ và thiết bị bao gồm: a- Chi hoạt động của Ban Tổ chức Techmart: Là những nhiệm vụ chi cho Ban Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 13, Điều 14 Quyết định số 15/2007/QĐ-BKHCN ngày 25/7/2007 về việc ban hành Quy chế Techmart. b- Một số nội dung chi đặc thù - Chi truyền hình trực tiếp (nếu có). - Chi khen thưởng, làm bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận, phù điêu, cúp trao giải; - Chi xây dựng Website (Techmart ảo); - Chi thu thập, xử lý, tổng hợp, nhập dữ liệu thông tin công nghệ và thiết bị; - Chi thuê chuyên gia tư vấn tại Techmart; - Chi phí đi lại, ăn ở, vận chuyển trang thiết bị, chi vận chuyển tài liệu của Ban tổ chức và Hội đồng xét thưởng; - Chi phí đi lại, ăn ở, vận chuyển trang thiết bị của các cán bộ, chuyên gia, nhà khoa học có gian hàng tham gia tại Techmart; c- Chi khác (nếu có). 3. Mức chi áp dụng cho hoạt động tổ chức chợ công nghệ thiết bị: 3.1. Chi công tác phí cho thành viên Ban tổ chức, Hội đồng xét thưởng thực hiện theo quy định tại Thông tư 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; 3.2. Chi hội nghị, hội thảo thực hiện theo nội dung chi hội thảo khoa học quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. 3.3. Chi thông tin liên lạc thực hiện theo hình thức khoán, cụ thể như sau: - Thành viên của Ban tổ chức Techmart: 150.000 đồng/người/cả đợt Techmart; - Thành viên của các Tiểu ban: 100.000đ/người/cả đợt Techmart. Trường hợp cần thiết, Trưởng ban tổ chức quyết định danh sách cán bộ được phép thanh toán tiền thông tin liên lạc trong thời gian phục vụ Techmart. Mức cước thông tin được thanh toán tối đa không quá 100.000đồng/người cho thời gian diễn ra Techmart. 3.4. Chi dịch thuật: Mức chi dịch thuật được quy định như sau: Dịch viết: - Dịch tài liệu công nghệ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại, mức chi từ 50.000đồng/trang - 70.000 đồng/trang (300 từ). Dịch nói: - Dịch nói thông thường: Không quá 80.000đ/người/giờ, tương đương với không quá 640.000đ/người/ngày làm việc 8 tiếng. - Dịch đuổi: Không quá 200.000 đồng/người/giờ, tương đương với không quá 1.600.000đ/người/ngày làm việc 8 tiếng. Các định mức chi dịch thuật nói trên chỉ được áp dụng trong trường hợp cần thiết khi phải thuê biên, phiên dịch từ bên ngoài, không áp dụng cho biên, phiên dịch là cán bộ của cơ quan, đơn vị. 3.5. Chi bồi dưỡng cho cán bộ và nhân viên tham gia trực tiếp trong thời gian diễn ra Techmart: - Trưởng ban chỉ đạo, Trưởng ban tổ chức, các thành viên chỉ đạo: 150.000đ/người/ngày. - Thành viên Ban tổ chức, trưởng, phó các Tiểu ban: 120.000đ/người/ngày. - Thành viên các tiểu ban: 100.000đ/người/ngày. - Cán bộ, nhân viên tham gia trực tiếp: 50.000đ/người/ngày. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất. 3.6. Chi văn phòng phẩm, in ấn, sao chụp tài liệu, Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận, làm cúp, phù điêu, giấy mời, làm thẻ căn cứ theo chế độ hiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện (Chi làm Cúp trao giải, mức chi tối đa không quá 1.000.000 đồng/cúp; chi làm phù điêu không quá 150.000 đồng/ phù điêu); 3.7. Chi hỗ trợ không quá 50% tiền công tác phí theo chế độ quy định trong thời gian chính thức tổ chức Techmart đối với các chuyên gia, nhà khoa học độc lập nhưng tối đa không quá 2 người/ 1 gian hàng; chi hỗ trợ 50% kinh phí vận chuyển tập trung các trang thiết bị, vật phẩm trưng bày, giới thiệu tại Techmart. Số kinh phí còn lại để thực hiện vận chuyển thiết bị, vật phẩm trưng bày, giới thiệu tại Techmart; kinh phí ăn, ở, đi, lại của các chuyên gia, các nhà khoa học: Ban tổ chức yêu cầu đơn vị bố trí kinh phí tham gia Techmart trong nguồn tài chính của đơn vị hoặc Ban tổ chức huy động kinh phí từ các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ. 3.8. Chi thu thập, xử lý, tổng hợp nhập dữ liệu chi tiết thông tin công nghệ và thiết bị: 20.000 đồng/ công nghệ, thiết bị. 3.9. Mức chi tiền thưởng cho các tập thể, đơn vị có sản phẩm tiêu biểu tham gia tích cực chợ công nghệ và thiết bị; các cá nhân là nông dân, công nhân và học sinh, sinh viên có sản phẩm sáng tạo, tiêu biểu trong phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật tham gia chợ công nghệ và thiết bị do Ban tổ chức quy định nhưng không vượt quá các quy định về chế độ tiền thưởng quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về chế độ thi đua, khen thưởng. 3.10. Các khoản chi khác chưa được quy định từ tiết 3.1 đến 3.9: Thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo hợp đồng kinh tế, hoá đơn chứng từ hợp pháp và các văn bản pháp quy có liên quan và nằm trong khuôn khổ tổng dự toán kinh phí tổ chức Techmart được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Lộ trình hỗ trợ kinh phí tổ chức Techmart từ ngân sách nhà nước. - Từ nay đến hết năm 2010 ngân sách nhà nước thực hiện đảm bảo chi tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị bao gồm chi cho Ban tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tổ chức-lễ tân, công tác thông tin tuyên truyền, chi chuẩn bị nội dung, chi thực hiện công tác vận động tài trợ, chi khen thưởng; chi thuê mặt bằng và dàn dựng các gian hàng, chi hỗ trợ công tác phí ( bao gồm ăn, nghỉ, đi lại) và vận chuyển trang thiết bị đối với cá nhân độc lập có gian hàng tham gia Techmart; chi hỗ trợ vận chuyển thiết bị của các tổ chức tham gia Techmart. - Từ năm 2011 thí điểm thu phí đối với các tổ chức, cá nhân có gian hàng tham gia tại Chợ công nghệ và thiết bị, mức thu cụ thể sẽ do Ban tổ chức quy định. Kinh phí nhà nước thực hiện đảm bảo: + Năm 2011: Nhà nước đảm bảo tối đa 80 % chi phí về cơ sở vật chất-kỹ thuật của Techmart (kinh phí chi thuê mặt bằng, an ninh, chi điện nước, bảo vệ Techmart, chi dàn dựng gian hàng tiêu chuẩn); đảm bảo các khoản chi liên quan đến Ban tổ chức như tổ chức-lễ tân, chi thông tin tuyên truyền, chi chuẩn bị nội dung, vận động tài trợ, chi khen thưởng và các khoản chi liên quan khác (gọi chung là các khoản chi của Ban tổ chức) + Năm 2012: Nhà nước đảm bảo tối đa 60 % chi phí về cơ sở vật chất-kỹ thuật của Techmart ; đảm bảo các khoản chi của Ban tổ chức. + Năm 2013: Nhà nước đảm bảo tối đa 40 % chi phí về cơ sở vật chất-kỹ thuật của Techmart ; đảm bảo các khoản chi của Ban tổ chức. + Năm 2014: Nhà nước đảm bảo tối đa 20 % chi phí về cơ sở vật chất-kỹ thuật của Techmart ; đảm bảo các khoản chi của Ban tổ chức. - Từ năm 2015: Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động chung của Ban tổ chức. Các khoản kinh phí khác sẽ do các đơn vị tham gia Techmart đóng góp cùng với các nguồn huy động khác để đảm bảo. III. LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ 1. Lập dự toán chi Ngân sách nhà nước tổ chức Techmart: Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước, căn cứ vào kế hoạch tổ chức Techmart các cơ quan tổ chức thực hiện Techmart lập dự toán chi ngân sách cho hoạt động của Techmart trình các cấp có thẩm quyền để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tương ứng (Trung ương hoặc địa phương ), cụ thể: - Bộ Khoa học và Công nghệ lập dự toán chi ngân sách tổ chức Techmart Việt Nam (bao gồm quy mô toàn quốc và quy mô vùng) gửi Bộ Tài chính để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cân đối trong ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tổ chức Techmart địa phương, tham gia vào Techmart Việt Nam (Bao gồm cả Techmart quy mô toàn quốc và Techmart quy mô vùng) hoặc hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc tham gia các Techmart. 2. Giao và rút dự toán kinh phí tổ chức Techmart: a. Đối với kinh phí từ nguồn ngân sách Trung ương: - Ngân sách Trung ương chi tổ chức Techmart Việt Nam (bao gồm cả Techmart quy mô cả nước và Techmart quy mô vùng), kinh phí triển khai các hoạt động của trung ương tại Techmart địa phương được giao trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán cho đơn vị chủ trì thực hiện rút dự toán chi theo tiến độ và khối lượng công việc phân công trong Đề án tổ chức Techmart được duyệt và có trách nhiệm sử dụng và quyết toán số kinh phí này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b. Đối với kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương: - Kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương chi tổ chức Techmart địa phương, tham gia đóng góp kinh phí tổ chức Techmart Việt Nam được giao trong dự toán chi của cơ quan thực hiện nhiệm vụ tổ chức Techmart địa phương. - Đơn vị được giao tổ chức Techmart tại địa phương rút dự toán để chi theo tiến độ và khối lượng công việc đã phân công, có trách nhiệm sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Việc giao và rút dự toán thực hiện theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước, đảm bảo chi theo tiến độ và khối lượng công việc đã được giao. 3. Hạch toán, quyết toán các khoản thu chi: Kinh phí tổ chức Techmart được hạch toán theo các mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Kết thúc tổ chức Techmart, các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia tổ chức Techmart có trách nhiệm quyết toán kinh phí tổ chức theo quy định hiện hành. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn quản lý tài chính đối với hoạt động tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart)
Số hiệu: 152/2007/TTLT/BTC-BKHCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 14/1/2008
- Người ký
- Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 17/12/2007Ban hành
- 14/01/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 08/06/2015Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Thông tư liên tịch · 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 23/2007/TT-BTC
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.