Thông tư liên tịch

Hướng dẫn việc quản lý kinh phí phòng và chống bệnh bướu cổ

Số hiệu: 15/TTLT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
4/5/1991
Ngày hiệu lực
4/5/1991
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Thứ trưởng Bộ Tài chính
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ Y TẾ - TÀI CHÍNH SỐ 15/TT-LB NGÀY 4 THÁNG 5 NĂM 1991 HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ KINH PHÍ PHÒNG VÀ
CHỐNG BỆNH BƯỚU CỔ

 

Để thực hiện Quyết định số 16/CP ngày 2/1/1969 của Hội đồng Chính phủ về công tác phòng và chống bệnh bướu cổ và Thông báo số 49B ngày 6/12/1990 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng và ý kiến của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giao nhiệm vụ tăng cường công tác phòng chống bướu cổ do Bộ Y tế quản lý;

Liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn việc quản lý kinh phí hỗ trợ của Trung ương cho các địa phương để phòng chống bệnh bướu cổ như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Chương trình Quốc gia phòng chống bệnh bướu cổ và các bệnh thiếu Iốt có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt đối với các tỉnh miền núi. Nguồn kinh phí để thực hiện chương trình này, bao gồm:

- Kinh phí do ngân sách Trung ương hỗ trợ

- Kinh phí của ngân sách địa phương

- Các khoản đóng góp của dân

- Các khoản viện trợ của tổ chức, Quốc tế

- Các khoản khác: quyên, tặng, ủng hộ cơ quan xí nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Tất cả các nguồn kinh phí về phòng chống bệnh bướu cổ phải thể hiện vào Ngân sách Nhà nước và chỉ được chi tiêu trên cơ sở kế hoạch, chương trình phòng chống bướu cổ đã được duyệt.

3. Hàng năm việc chi tiêu trong chương trình phòng chống bệnh bướu cổ do Bộ Y tế lập dự toán gửi Bộ Tài chính để xem xét tổng hợp vào Ngân sách Nhà nước trình Hội đồng Bộ trưởng.

4. Đối với các khoản viện trợ của Quốc tế cho phòng chống bướu cổ sẽ do Chủ nhiệm Chương trình Quốc gia phòng chống bướu cổ chịu trách nhiệm quản lý và phân bổ theo hợp đồng đã ký với cơ quan tài trợ, đồng thời báo cáo về Bộ Y tế và Bộ Tài chính.

5. Các cơ sở trực tiếp sản xuất muối Iốt phòng chống bệnh bướu cổ như Tổng công ty muối, các xí nghiệp muối Iốt của UNICEF viện trợ cho các tỉnh và các cơ sở sản xuất muối Iốt thủ công phải thực hiện đúng các hợp đồng sản xuất và phân phối muối Iốt đã ký kết với cơ quan y tế chủ quản như: sản xuất muối Iốt đủ số lượng, đúng chất lượng, đúng thời gian và đưa đến đúng địa chỉ.

Các trạm bướu cổ phải thực hiện tiêm dầu Iốt đúng chỉ tiêu, đúng đối tượng và vùng quy định.

6. Hàng quý, hàng năm, các Sở y tế trực tiếp thực hiện chương trình phòng chống bướu cổ và đần độn phải lập dự toán và gửi báo cáo quyết toán theo đúng quy định hiện hành qua Chủ nhiệm Chương trình phòng chống bướu cổ xét duyệt, tổng hợp để dự toán và quyết toán với Bộ Y tế và Bộ Tài chính.

 

II. NỘI DUNG PHÂN CẤP NGÂN SÁCH

 

A. NỘI DUNG CHI TIÊU CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG
BỆNH BƯỚU CỔ

 

1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho địa phương để chi các khoản sau:

a. Bù chi phí sản xuất phát sinh do trộn Iốt và muối thường cho các cơ sở sản xuất muối Iốt.

b. Chi phí mua bao bì PE đóng gói muối Iốt, hoá chất trang bị kiểm nghiệm cho công tác kiểm tra muối Iốt (ngoài phần Quốc tế viện trợ).

c. Trợ phí cho việc tiêm dầu Iốt ở những vùng bướu cổ nặng.

2. Ngân sách địa phương chi cho công tác phòng chống bệnh bướu cổ bao gồm:

Toàn bộ chi tiêu cho bộ máy và các hoạt động của Chương trình phòng chống bướu cổ ở các địa phương (trạm bướu cổ tỉnh) trong dự toán chi phòng bệnh của NSĐP.

B. PHƯƠNG THỨC CẤP PHÁT KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ
ĐỊA PHƯƠNG CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG BỆNH BƯỚU CỔ

 

- Hàng quý Bộ Tài chính sẽ cấp thẳng kinh phí cho Bộ Y tế theo kế hoạch quý được duyệt trong phạm vi dự toán cả năm đã được thông báo Chủ nhiệm Chương trình phòng chống bệnh bướu cổ và đồng chí Giám đốc Bệnh viện Nội tiết Trung ương chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế và Bộ Tài chính phân bố và chuyển cấp kinh phí được TW hỗ trợ cho các Sở Y tế theo kế hoạch đã được duyệt, để các Sở Y tế chủ động lo hợp đồng sản xuất muối và mua các loại thuốc hoá chất đảm bảo cho công tác phòng chống bướu cổ. Nếu có khó khăn gì, Sở Y tế phải bàn bạc và trình xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết. Riêng việc bù trợ giá sản xuất muối Iốt và chi phí vận chuyển muối Iốt đến địa điểm giao cho điạ phương của Tổng công ty muối TW - căn cứ vào hợp đồng sản xuất và phân phối muối Iốt của Bộ Y tế đã ký với Tổng Công ty muối TW, hàng quý trên cơ sở số thực tế phát sinh theo báo cáo của Tổng Công ty, Bộ Tài chính sẽ cấp thẳng cho Tổng Công ty muối TW và thông báo cho Bộ Y tế để có cơ sở tổng hợp chung vào tổng kinh phí chi tiêu cho công tác phòng chống bệnh bướu cổ trong dự toán đã được duyệt.

Hàng quý, năm Tổng công ty muối TW có trách nhiệm quyết toán về sản xuất và giao muối Iốt cho các địa phương theo hợp đồng đã ký, về khoản trợ giá sản xuất và chi phí vận chuyển muối Iốt cho các địa phương - Quyết toán gửi cho Bộ Tài chính (Vụ quản lý tài chính HCVX) và Bộ Y tế.

- Hàng quý, năm Chủ nhiệm chương trình xét duyệt, tổng hợp chi tiêu quyết toán của các đơn vị sản xuất muối Iốt và các Sở Y tế gửi về Bộ Y tế (Vụ Tài chính - Kế toán) và Bộ Tài chính.

c. Các khoản chi phí cho công tác phòng chống bệnh bướu cổ ở địa phương cấp cho Sở Y tế theo dự toán hàng quý, năm và Sở Y tế quyết toán theo quy định.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị Chủ nhiệm Chương trình phòng chống bướu cổ, Sở Tài chính, Sở Y tế các tỉnh báo cáo về Liên Bộ để xem xét giải quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.