Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thi hành chế độ trợ cấp cho công nhân, viên chức bị thiệt hại về người và của do tai nạn chiến tranh

Số hiệu: 15-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/8/1972
Ngày hiệu lực
16/8/1972
Người ký
Ðỗ Trọng Giang
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn thi hành chế độ trợ cấp cho công nhân, viên chức bị thiệt hại về người và của do tai nạn chiến tranh

________________________

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta hiện nay, mỗi người dân, trong đó có công nhân, viên chức đều có nghĩa vụ đóng góp sức mình để bảo vệ tổ quốc.

Qúa trình chiến đấu chống địch, nhân dân ta đã thực hiện nhiều biện pháp bảo vệ, phòng tránh tốt, tuy vậy, ở một số nơi cũng có xảy ta tổn thất về người và của, trong đó, có bản thân và gia đình công nhân, viên chức.

Ở những nơi xảy ra tai nạn gây thiệt hại cho bản thân và gia đình công nhân, viên chức, các cấp, các ngành, các đoàn thể, đã động viên mọi người nêu cao tinh thần tự lực cánh sinh, đoàn kết giúp đỡ nhau, nhanh chóng khắc phục những hậu quả do địch gây ra. Đó là việc làm rất tích cực và thiết thực nhất. Song để giúp đỡ một phần cho người bị nạn mau chóng ổn định đời sống, sản xuất và công tác, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 83-CP ngày 29/04/1972 về việc phòng không sơ tán trong tình hình mới. Ngày 05/05/1972, Bộ Tài chính đã ra Thông tư số 08-TC/HCVX hướng dẫn thi hành nghị quyết của Hội đồng Chính phủ nói trên (trong đó có phần về chế độ trợ cấp đối với gia đình công nhân, viên chức gặp khó khăn vì tai nạn chiến tranh).

Nay Tổng Công đoàn Việt Nam và Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành chế độ trợ cấp cho công nhân, viên chức và gia đình gặp khó khăn do địch đánh phá bị thiệt hại về người và của như sau:

1. Đối tượng trợ cấp:

Tất cả những công nhân, viên chức Nhà nước là lực lượng lao động của cơ quan, xí nghiệp, không kể người đó có mức thu nhập bình quân cao hay thấp, nếu có thiệt hại về người và của cải do địch đánh phá gây ra mà gặp khó khăn về đời sống đều là đối tượng được xét trợ cấp.

2. Thiệt hại về người và của cải làm cơ sở cho việc xét trợ cấp quy định như sau:

- Về người: bao gồm bản thân công nhân, viên chức và người trong gia đình mà công nhân, viên chức phải chịu trách nhiệm chính đài thọ việc nuôi dưỡng như: cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con… bị chết, bị thương do địch gây ra, mà hiện nay công nhân, viên chức đó phải chi phí về chôn cất, hoặc về thuốc men điều trị, điều dưỡng.

- Về của: bao gồm những của cải thiết yếu bảo đảm sinh hoạt tối thiểu của bản thân và gia đình: áo quần, chăn màn, giường chiếu, nhà ở, dụng cụ dùng vào việc ăn uống, xe đạp… bị địch bắn phá thiệt hại, phải mua sắm lại.

3. Mức trợ cấp và vận dụng mức trợ cấp.

Mức trợ cấp ít nhất là 20đ, nhiều nhất là 250đ, chia ra các mức để áp dụng cho từng trường như sau:

a) Thiệt hại cả về người và của ở mức mà khả năng công nhân, viên chức khôi phục lại sinh hoạt bình thường phải mất thời gian khá lâu (phải hàng năm mới khôi phục được mức sống bình thường), đời sống gặp nhiều khó khăn thì được trợ cấp mức nhiều nhất là 250đ.

b) Thiệt hại về người, hoặc thiệt hại về của cải hoặc thiệt hại cả về người và về của, nhưng ở mức thấp hơn loại a nói trên, khả năng công nhân, viên chức khôi phục lại sinh hoạt bình thường với thời gian nhanh hơn loại a nói trên, thì được trợ cấp từ 150đ đến 200đ.

c) Thiệt hại về người hoặc về của cải, hoặc bị thiệt hại cả về người và của cải mức thấp hơn loại b nói trên, thì được trợ cấp từ 100đ đến 140đ.

d) Thiệt hại về người hoặc của cải ở mức thấp hơn loại c nói trên, thì được trợ cấp từ 20đ đến 90đ.

Tóm lại, phải căn cứ vào mức độ thiệt hại và khả năng khôi phục lại sinh hoạt của từng người để áp dụng mức trợ cấp cho đúng theo mức trợ cấp đã quy định trên.

4. Thủ tục xét trợ cấp.

Tất cả những trường hợp công nhân, viên chức hoặc gia đình bị tai nạn, đều do thủ trưởng và ban chấp hành công đoàn cơ quan, xí nghiệp xác minh và quyết định trợ cấp.

Các tổ chức giúp việc cho thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp như tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương… có nhiệm vụ tiến hành những thủ tục cần thiết giúp thủ trưởng và công đoàn xác minh và quyết định trợ cấp.

Nếu tai nạn xảy ra, những cơ quan, xí nghiệp chưa nắm được cụ thể rõ ràng mức độ thiệt hại, tình hình thu nhập gia đình… thì phải cử người có trách nhiệm đến tận nơi nắm tình hình đồng thời thăm hỏi, động viên, an ủi gia đình người bị nạn.

Trường hợp vì sự đi lại khó khăn, nguy hiểm hoặc tốn kém nhiều, thì cơ quan, xí nghiệp liên hệ với chính quyền xã, khu phố, hoặc cơ quan có trách nhiệm nơi xảy ra sự việc, bằng công văn để xác minh cho đúng thực tế. Không nhất thiết cứ phải yêu cầu người bị tai nạn khai báo và lấy chứng nhận của nhiều cấp, nhiều ngành, đồng thời phải có hình thức thăm hỏi, động viên, an ủi bản thân hoặc gia đình người bị tai nạn.

Nếu cơ quan, xí nghiệp đã nắm chắc được mức độ thiệt hại và tình hình thu nhập của gia đình người bị tai nạn thì có thể không yêu cầu người bị tai nạn làm bản tự khai.

Tóm lại, việc trợ cấp phải sát thực tế, đúng đối tượng, đùng tiêu chuẩn, đúng chế độ quản lý tài chính và phải kịp thời nhưng nên hết sức tránh gây phiền phức không cần thiết cho người hoặc gia đình người bị tai nạn.

5. Kinh phí trợ cấp.

Số tiền để chi về khoản trợ cấp này do ngân sách Nhà nước cấp và qũy xí nghiệp, qũy phúc lợi bổ sung, thuộc kinh phí trợ cấp cho gia đình công nhân, viên chức gặp khó khăn theo quy định hiện hành tại Thông tư số 40-TT/LB ngày 10/11/1965 của Bộ Tài chính và Tổng Công đoàn và Thông tư số 08-TC/HCVX ngày 05/05/1972 của Bộ Tài chính.

6. Hiệu lực thi hành.

Thông tư này thay thế cho Thông tư số 17-TT/LB ngày 30/05/1969 của Tổng Công đoàn và Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành từ ngày địch đánh phá trở lại ở từng địa phương.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.