Thông tư liên tịch

Hướng dẫn việc bàn giao nhiệm vụ, nhân sự và biên chếcủa hệ thống tổng cục đầu tư phát triển sang các cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước, quỹ hỗ trợ phát triển

Số hiệu: 147/1999/TTLT/BTC-BTCCBCP

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/12/1999
Ngày hiệu lực
20/12/1999
Người ký
Ðỗ Quang Trung
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn việc bàn giao nhiệm vụ nhân sự

và biên chế của hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển sang các

 cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, Quỹ Hỗ trợ phát triển

______________________

 

Căn cứ Nghị định số 145/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ về tổ chức lại Tổng cục Đầu tư phát triển trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển;

Liên Bộ Tài chính - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc bàn giao nhiệm vụ, nhân sự và biên chế của hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển và Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia như sau:

I- NGUYÊN TẮC CHUNG:

1- Nhiệm vụ, nhân sự, biên chế hiện tại và toàn bộ hồ sơ tài liệu, phương tiện làm việc của hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển và Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia được chuyển giao cho Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Quỹ Hỗ trợ phát triển và Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài chính - Vật giá).

2- Cơ quan tiếp nhận nhiệm vụ, nhân sự, biên chế và hồ sơ tài liệu tiếp tục chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phần nhiệm vụ được bàn giao. Việc bàn giao phải bảo đảm tính liên tục của công việc đã và đang thực hiện trước khi bàn giao, không được làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, không gây khó khăn phiền hà cho chủ đầu tư.

3- Đối với những viên chức thuộc diện hợp đồng lao động, nếu đã hết thời hạn hợp đồng thì chấm dứt hợp đồng trước khi bàn giao; nếu còn thời hạn hợp đồng thì bàn giao theo các nguyên tắc trên và cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm giải quyết theo quy định của Bộ luật Lao động.

4- Việc phân chia nhân sự của Tổng cục Đầu tư phát triển và Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia cho các tổ chức mới được thực hiện theo nguyên tắc ai đang thực hiện nhiệm vụ gì thì được chuyển giao cho cơ quan được giao tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đó từ 01/01/2000.

Trường hợp các công chức làm việc ở bộ phận phục vụ chung (hành chính, văn phòng...), hoặc công chức đang thực hiện nhiệm vụ ở các bộ phận khác có nhiệm vụ đan xen thì tuỳ tình hình cụ thể để xem xét và phân chia cho hợp lý.

5- Biên chế và kinh phí của cơ quan tiếp nhận được tăng tương ứng với biên chế và kinh phí được chuyển giao từ hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển, theo biên chế bàn giao, nhưng không vượt quá tổng biên chế của hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển đã được Nhà nước giao theo kế hoạch năm 1998.

6- Căn cứ tình hình cụ thể và năng lực của cán bộ lãnh đạo Cục Đầu tư phát triển, Chi cục Đầu tư phát triển tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục, Chi cục Đầu tư phát triển tỉnh), Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận xem xét và trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào các chức vụ thích hợp.

7- Bảo lưu đến 30/6/2000 phụ cấp chức vụ đang hưởng của công chức lãnh đạo thuộc hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển do sắp xếp tổ chức mà thôi giữ chức vụ hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ thấp hơn.

8- Chỉ giải quyết thay đổi vị trí làm việc của công chức theo nguyện vọng cá nhân sau khi đã hoàn thành việc bàn giao.

9- Việc bàn giao tiền vốn, tài sản của hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển và Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính bảo đảm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển có trụ sở và phương tiện làm việc.

II- NỘI DUNG BÀN GIAO:

1- Về nhiệm vụ:

a- Tại cơ quan Tổng cục Đầu tư phát triển:

Các nhiệm vụ đang thực hiện tại cơ quan Tổng cục Đầu tư phát triển và Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia được bàn giao cho các cơ quan sau đây:

- Vụ Đầu tư thuộc Bộ Tài chính tiếp nhận và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng chế độ chính sách về quản lý tài chính đầu tư, kế hoạch vốn đầu tư, tham gia thẩm định dự án đầu tư, thẩm định quyết toán dự án nhóm A.

- Kho bạc Nhà nước ở Trung ương tiếp nhận và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thẩm định cấp phát vốn đầu tư, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước; toàn bộ nhiệm vụ quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư công trình liên tỉnh.

- Quỹ Hỗ trợ phát triển tiếp nhận và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quản lý vốn tín dụng ưu đãi đầu tư do Tổng cục Đầu tư phát triển đang thực hiện và toàn bộ nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia.

b- Tại Cục, Chi cục Đầu tư phát triển tỉnh:

Các nhiệm vụ đang thực hiện tại cơ quan Cục Đầu tư phát triển, Chi cục đầu tư phát triển tỉnh và Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia được chuyển giao cho các cơ quan sau đây:

- Sở Tài chính - Vật giá tiếp nhận và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn cơ chế chính sách, kế hoạch vốn đầu tư, tham gia thẩm định dự án đầu tư, thẩm tra quyết toán dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.

- Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thẩm định cấp phát vốn đầu tư, thanh toán, kế toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước tại địa bàn.

- Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tiếp nhận và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quản lý vốn tín dụng ưu đãi đầu tư do Cục Đầu tư phát triển, Chi cục Đầu tư phát triển tỉnh đang thực hiện toàn bộ nhiệm vụ của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia.

2- Về nhân sự: Công chức đang thực hiện nhiệm vụ nào nói ở phần trên thì được chuyển giao cho cơ quan tiếp nhận nhiệm vụ đó để tiếp tục thực hiện.

3- Hồ sơ tài liệu: Tất cả hồ sơ, tài liệu hiện có tại cơ quan Tổng cục Đầu tư phát triển, Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia, Cục đầu tư phát triển, Chi cục Đầu tư phát triển tỉnh, chi nhánh Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ nào thì được chuyển giao cho cơ quan tiếp nhận nhiệm vụ đó. Hồ sơ công chức được chuyển giao theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cán bộ và theo đúng quy định chung của Nhà nước.

4- Đối với Chi cục Đầu tư phát triển khu vực, Phòng Đầu tư phát triển khu vực trực thuộc Cục Đầu tư phát triển: Cục trưởng Cục Đầu tư phát triển chịu trách nhiệm bàn giao toàn bộ nhiệm vụ, nhân sự và hồ sơ tài liệu có liên quan cho Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo địa bàn và công trình, dự án đã được giao.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1- Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Đầu tư phát triển xây dựng phương án bàn giao nhiệm vụ, nhân sự, hồ sơ tài liệu trên cơ sở các hướng dẫn tại Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Tại cơ quan Tổng cục Đầu tư phát triển và Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia:

Tổng cục trưởng Tổng cục Đầu tư phát triển bàn giao cho Vụ trưởng Vụ đầu tư thuộc Bộ Tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển; Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia bàn giao cho Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển tiếp nhận theo các nội dung quy định tại Thông tư này.

Tại các Cục, Chi cục đầu tư phát triển tỉnh, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia:

Cục trưởng, Chi cục trưởng Đầu tư phát triển tỉnh bàn giao cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển; Giám đốc Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia bàn giao cho Giám đốc Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tiếp nhận theo các nội dung quy định tại Thông tư này.

2- Việc bàn giao phải hoàn thành trước 31/12/1999, có biên bản kèm theo đầy đủ hồ sơ tài liệu và các phụ lục có liên quan. Biên bản và danh sách cán bộ, công chức được bàn giao gửi báo cáo Bộ Tài chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh chậm nhất là ngày 31/1/2000.

Trong quá trình thực hiện bàn giao, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh báo cáo cho liên Bộ những khó khăn, vướng mắc để phối hợp giải quyết.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.