|
THÔNG TƯ Bổ sung Thông tư liên Bộ nội vụ - Tài chính số 43-TT/LB ngày 30/11/1957 về Một số chế độ tạm thời đối với cán bộ, công nhân, nhân viên công tác ở miền núi và hải đảo xa xôi ________________________ Trong khi chờ đợi nghiên cứu một chính sách toàn diện đối với cán bộ, công nhân, nhân viên công tác ở miền núi và hải đảo xa xôi, được sự đồng ý của Thường vụ Hội đồng Chính phủ, Liên bộ Nội vụ - Lao động – Tài chính ra thông tư này nhằm bổ sung thông tư số 43-TT/LB Liên bộ Nội vụ - Tài chính ngày 30/11/1957. Việc bổ sung này dựa trên các nguyên tắc sau đây: - Giải quyết một số chế độ cụ thể rất cần thiết hiện này mà không trở ngại đến việc cải tiến chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội năm 1960. - Chú trọng hoàn cảnh công tác vùng rẻo cao, hải đảo xã xôi, phân biệt giữa vùng rẻo cao và vùng thấp, giữa hải đảo xa xôi và hải đảo gần. I. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CỤ THỂ. 1. Phụ cấp đi đường. Do hoàn cảnh đặc biệt của miền núi, phụ cấp đi đường không căn cứ vào cây số hoặc ăn cơm ngoài cơ quan để tính như vùng xuôi mà tính theo chặng đường đi cụ thể như sau: - Nâng phụ cấp từ 1đ20 lên 1đ60 cho cán bộ, công nhân, nhân viên đi công tác trên chặng đường mất một ngày ở vùng rẻo cao, một buổi được tính nửa suất, không kể có ăn cơm trong hay ngoài cơ quan. Trường hợp đặc biệt khẩn cấp phải đi công tác ban đêm từ 2 giờ đến 3 giờ được tính phụ cấp một buổi, trên 3 giờ được tính phụ cấp một ngày. Đi công tác từ xã này sang xã khác cũng được tính công tác phí theo chặng đường và thời gian quy định như trên, những ngày lưu trú ở xã công tác không được tính. - Nâng phụ cấp từ 0đ40 lên 0đ80 một ngày cho cán bộ, công nhân, nhân viên có nhiệm vụ đi công tác lưu động thường xuyên trên đường ở vùng rẻo cao, và 0đ40 một ngày trên đường ở vùng thấp; đi một buổi được tính nửa suất, không kể có ăn cơm trong hay ngoài cơ quan. Những ngày lưu lại công tác ở một nơi thì không có phụ cấp. 2. Chế độ bồi dưỡng khi ốm đau. Nâng mức bồi dưỡng từ 0đ40 lên 0đ80 một ngày cho cán bộ, công nhân, nhân viên công tác ở vùng rẻo cao và hải đảo xa xôi, và từ 0đ30 lên 0đ50 cho vùng thấp khi ốm đau nằm ở cơ quan, xí nghiệp, công, nông, lâm trường… hoặc nhà đồng bào, có giấy chứng nhận của cơ quan, xí nghiệp, công, nông, lâm trường hoặc Ủy ban hành chính xã. 3. Phương tiện công tác. Đối với cán bộ, công nhân, nhân viên ở vùng rẻo cao, hải đảo xa xôi thường xuyên phải đi công tác được cấp một người: 1 áo bông, 1 áo mưa hoặc 2m50 ni lông, 2m50 vải bạt Nam định, 1 bi đông đựng nước. Thời hạn 3 năm được xét cấp một lần; trong thời gian ấy nếu thay đổi công tác về vùng thấp hoặc đồng bằng thì cơ quan thu hồi lại để cấp cho người khác. Còn những cán bộ, công nhân, nhân viên tuy công tác ở vùng rẻo cao, hải đảo xa xôi nhưng không phải đi xa như làm việc tại văn phòng, cửa hàng, xí nghiệp, công, nông, lâm trường, trạm thuế,… thì không áp dụng việc cấp phát này. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THI HÀNH Thông tư này áp dụng cho cán bộ, công nhân, nhân viên ở các cơ quan chính quyền, đoàn thể, doanh, xí nghiệp, công, nông, lâm trường ở miền núi. Nhưng mỗi ngành, mỗi địa phương phải căn cứ vào đặc điểm của ngành mình, địa phương mình mà quy định cụ thể việc áp dụng, không phải địa phương nào, ngành nào cũng áp dụng đầy đủ tất cả các chế độ được bổ sung trong thông tư này. Đối với các đoàn công tác đã có chế độ phụ cấp lưu động như đoàn khảo sát, thăm dò địa chất… nếu áp dụng thông tư này thì các Bộ chủ quản cần trao đổi thống nhất với Bộ Lao động trước khi hướng dẫn thi hành. Việc phân loại vùng rẻo cao và vùng thấp vẫn giữ như Ủy ban hành chính địa phương đã phân định trong việc áp dụng thông tư số 43-TT/LB ngày 30/11/1957. Riêng các hải đảo xa xôi thì Liên bộ quy định 3 đảo: Bạch long vỹ, Long châu, Cô tô được áp dụng điểm 2 và điểm 3 của thông tư này. Thông tư này bắt đầu thi hành từ ngày ban hành, không đặt vấn đề truy lĩnh. |
Thông tư liên tịch
Bổ sung Thông tư liên Bộ nội vụ - Tài chính số 43-TT/LB ngày 30/11/1957 về một số chế độ tạm thời đối với cán bộ, công nhân, nhân viên công tác ở miền núi và hải đảo xa xôi
Số hiệu: 14-TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/3/1960
- Ngày hiệu lực
- 11/3/1960
- Người ký
- Tô Quang Ðẩu
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Tài chính khác
04/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Thông tư
01/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2018Thông tư
08/2009/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2009Thông tư
04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn
Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2007Thông tư liên tịch
15/2007/TTLT-BCA-BTC-BKH&ĐT•Bộ Kế hoạch và Ðầu tư
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/9/2007Thông tư liên tịch
13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý
Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2007Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.