Thông tư liên tịch

Hướng dẫn việc thu lệ phí cấp giấy phép cho các hoạt động nghề cá

Số hiệu: 14-TC/TS

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
4/3/1993
Ngày hiệu lực
1/4/1993
Người ký
Phan Văn Dĩnh
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Thủy sản
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - THỦY SẢN

Hướng dẫn việc thu phí và lệ phí cấp phép cho các hoạt động nghề cá

 

Thi hành Quyết định số 130/CT ngày 20/4/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thành lập Cục Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản và Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí.

Liên Bộ Tài chính - Thuỷ sản quy định và hướng dẫn việc thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động nghề cá như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG NỘP LỆ PHÍ

Các tổ chức và cá nhân khi được Cục Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản và Chi Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh, thành phố cấp, đổi, ra hạn các giấy phép cho hoạt động nghề cá như quy định tại Quyết định số 407/TS-QĐ ngày 7/2/1992 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

II. MỨC THU VÀ QUẢN LÝ NGUỒN THU

1. Mức thu:

Trên nguyên tắc tính đủ bù đắp chi phí cần thiết phục vụ cho công tác in và bảo quản các loại giấy phép, những chi phí kiểm tra cần thiết các máy móc, trang bị, phương tiện nghề cá, Liên Bộ Tài chính - Thuỷ sản quy định mức thu lệ phí theo biểu kèm theo Thông tư này.

2. Quản lý nguồn thu:

Biên lai, chứng từ sử dụng thu lệ phí phải do Bộ Tài chính phát hành và nhận tại Cục thuế địa phương. Riêng Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản nhận chứng từ tại Cục thuế thành phố Hà Nội để sử dụng vào việc thu lệ phí theo chức năng của Cục và thanh quyết toán biên lai, thu nộp ngân sách với Cục thuế thành phố Hà Nội.

Cơ quan trực tiếp thu lệ phí cấp giấy phép cho hoạt động nghề cá được để lại 17% số lệ phí thu được để phục vụ cho công tác tổ chức thu lệ phí và thưởng cho những cán bộ, công nhân viên có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ thu lệ phí. Mức thưởng tối đa một năm không quá 6 tháng lương cơ bản và phụ cấp lương theo chế độ hiện hành.

Hàng năm Cục và Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phải quyết toán việc sử dụng khoản tiền này với cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên và cơ quan Tài chính cùng cấp.

Số tiền còn lại (sau khi trích theo tỷ lệ trên) phải nộp vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc địa phương, mục 35, chương, loại, khoản, hạng tương ứng. Thời hạn nộp lệ phí theo định kỳ hàng tháng.

Cục thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Cục và Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thực hiện nộp ngân sách theo đúng quy định tại Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/1993, các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Cục và Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phối hợp với các Cục thuế địa phương tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị Cục, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phản ánh về Bộ Thuỷ sản và Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

BẢNG GIÁ THU LỆ PHÍ

(Kèm theo Thông tư số 14-TC/TS ngày 4/3/1993)

Đơn vị: đồng Việt Nam

 

TT

Nội dung giấy phép

Số tiền thu

1.

Giấy đăng ký tàu cá

20 000đ

2.

Giấy phép hoạt động nghề cá

 

 

Tàu có công suất dưới 20 mã lực (cv)

5 000đ

 

Tàu có công suất từ 20 đến 32 mã lực

10 000đ

 

Tàu có công suất 33 đến 74 mã lực

15 000đ

 

Tàu có công suất từ 75 đến 150 mã lực

20 000đ

 

Tàu có công suất trên 150 mã lực

30 000đ

3.

Giấy phép di chuyển lực lượng khai thác

 

 

Tàu có công suất dưới 20 mã lực (cv)

10 000đ

 

Tàu có công suất từ 20 đến 32 mã lực

20 000đ

 

Tàu có công suất từ 33 đến 74 mã lực

30 000đ

 

Tàu có công suất từ 75 đến 150 mã lực

40 000đ

 

Tàu có công suất trên 150 mã lực

50 000đ

4.

Lệ phí đăng kiểm tàu cá ³ ³

 

 

- Lệ phí xét duyệt thiết kế tối đa (không quá)

10%thiết kế phí

 

- Lệ phí giám sát kỹ thuật đóng mới thu bằng

1% giá thành công xưởng

 

- Lệ phí giám sát kỹ thuật sửa chữa thu bằng

2% chi phí sửa chữa

 

- Lệ phí kiểm tra thường kỳ đối với tàu đang hoạt động tính bằng tổng lệ phí kiểm tra phần vỏ tàu, kiểm tra phần máy và trang thiết bị.

 

 

+ Lệ phí kiểm tra phần vỏ tính trên dung tích tàu 1 tấn đăng ký (TDK)

Mức chuẩn 1500

 

+ Lệ phí kiểm tra phần máy và trang bị 1 mã lực(cv)

Mức chuẩn 800

5.

Lệ phí kiểm tra nồi hơi, thiết bị chịu áp lực hệ thống lạnh:

 

 

- Lệ phí xét duyệt thiết kế tối đa tính bằng

10%thiết kế phí

 

- Lệ phí kiểm tra các hệ thống thiết bị chế tạo lắp đặt mới tính bằng 5 lần lệ phí kiểm tra thử nghiệm.

 

 

- Lệ phí kiểm tra nồi hơi.

 

 

 

 

 

Đơn vị 1000đ

Công suất T/h

Kiểm tra thường kỳ

Kiểm tra định kỳ không thử bền kém

Kiểm tra định kỳ có thử bền kém

Đến 1

Từ 1,1 đến 3

Trên 3

25

40

60

50

80

120

75

120

180

 

Lệ phí kiểm tra máy thiết bị lạnh

 

 

Đơn vị 1000đ

Công suất (1000 kcal/h)

Kiểm tra thường kỳ

Kiểm tra định kỳ không thử

Kiểm tra định kỳ có thử

Đến 5

Từ 6 đến 10

Từ 11 đến 20

Từ 21 đến 40

Từ 41 đến 70

Từ 71 đến 120

Từ 121 đến 180

Từ 181 đến 250

Trên 250

15

25

40

60

80

100

120

140

160

30

50

80

120

160

200

240

280

320

45

75

120

180

240

300

360

420

480

 

6. Trường hợp thay đổi, gia hạn các loại giấy phép thu được thu bằng 50% mức lệ phí cấp mới trên.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy sản

27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.