|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH - BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Hướng dẫn chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển giaocông nghệ
Căn cứ Nghị định số 45/1998-NĐ-CP ngày 01/7/1998 của Chính phủ quyđịnh chi tiết về chuyển giao công nghệ; Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng(nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí; Liên Bộ Tài chính - Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn chếđộ thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển giaocông nghệ do cơ quan được phân cấp phê duyệt như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ Tấtcả các tổ chức, cá nhân xin phê duyệt, đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ(HĐ CGCN) theo quy định của Nghị định 45/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 1998của Chính phủ phải nộp phí thẩm định, lệ phí đăng ký HĐ CGCN (dưới đây gọi tắtlà phí, lệ phí). II. MỨC PHÍ Phíthẩm định HĐ CGCN được tính theo tỉ lệ 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị Hợpđồng nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng và tối thiểu không dưới 2 triệu đồng. Đốivới HĐ CGCN xin bổ sung, sửa đổi thì phí thẩm định phải nộp bằng 0,1% (một phầnnghìn) tổng giá trị Hợp đồng sửa đổi, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng vàtối thiểu không dưới 1 triệu đồng. Đốivới HĐ CGCN không phải phê duyệt, nhưng phải đăng ký tại Bộ Khoa học, Công nghệvà Môi trường thì mức lệ phí là 200.000 đồng cho mỗi hợp đồng. Phíthẩm định, lệ phí đăng ký HĐ CGCN thu bằng tiền đồng Việt Nam. Trường hợp phíthẩm định tính trên giá trị Hợp đồng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi sang đồngViệt Nam theo tỉ giá liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểmtính mức phí thẩm định. III. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH 1.Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt HĐ CGCN (dưới đây gọi tắt là cơ quanthẩm định) theo quy định của Nghị định 45/1998/NĐ-CP ngày 01/7/1998 của Chínhphủ trực tiếp thu phí, lệ phí theo quy định của Thông tư này. 2.Toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được là khoản thu của ngân sách Nhà nước. Cơquan thẩm định được tạm để lại 50% số tiền thu được để sử dụng chi phục vụ chocông tác thẩm định, phê duyệt HĐ CGCN, số tiền còn lại phải nộp vào ngân sáchNhà nước. 3.Cơ quan thẩm định được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, theodõi riêng việc sử dụng 50% tổng số tiền phí, lệ phí được tạm trích nêu trênnhằm kịp thời trang trải các chi phí trong quá trình thẩm định như quy định tạikhoản 5, mục III Thông tư này. 4.Hàng quý, căn cứ vào quyết toán của cơ quan thẩm định, cơ quan tài chính cùngcấp làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước số tiền thực chi đúng mụcđích, đúng chế độ, định mức quy định và có chứng từ hợp lệ mà cơ quan thẩm địnhđã sử dụng từ số tiền được tạm trích. Cơquan thẩm định có trách nhiệm báo cáo quyết toán việc sử dụng số tiền tạm tríchvới cơ quan chủ quản để tổng hợp quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theođúng chế độ tài chính hiện hành. 5.Phí thẩm định HĐ CGCN, lệ phí đăng HĐ CGCN được sử dụng cho các mục đích dướiđây và phải tuân theo các quy định về quản lý tài chính, định mức, chế độ chitiêu hiện hành của Nhà nước: a)Chi phí cho các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, đánh giá, nhận xét cáctài liệu có liên quan đến công nghệ và chuyển giao công nghệ các dự án, theocác hợp đồng kinh tế ký kết giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan có trách nhiệmphê duyệt HĐ CGCN (trường hợp cơ quan thẩm định không đủ khả năng thẩm định); b)Lập hồ sơ thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia phản diện; c)Chi phí cho cuộc họp của Hội đồng thẩm định các dự án; d)Chi phí cho công tác kiểm tra, thẩm định công nghệ của các HĐ CGCN, kiểm traviệc thực hiện chuyển giao công nghệ của các dự án; e)Chi phí mua thông tin tài liệu để thẩm định; g)Chi phí tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ; h)Chi phí in ấn, dịch thuật tài liệu; i)Bổ sung chi phí mua sắm phương tiện làm việc, thiết bị văn phòng phục vụ chocông tác thẩm định (theo dự toán được duyệt); k)Chi bồi dưỡng làm thêm giờ, tăng cường độ lao động cho cán bộ cơ quan thẩm địnhtrực tiếp thực hiện các công tác thẩm định hồ sơ và làm các thủ tục thu phí, lệphí nhưng mức bồi dưỡng một năm tối đa không quá 3 tháng lương cơ bản của mỗicán bộ. IV. QUY TRÌNH THU, NỘP PHÍ, LỆ PHÍ 1.Cơ quan thẩm định khi tiếp nhận đơn, hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ cầnchuyển giao của tổ chức, cá nhân phải thực hiện thu ngay mức lệ phí đăng ký vàmức phí tối thiểu phải nộp theo quy định của mỗi loại Hợp đồng (2 triệu đồngđối với HĐ CGCN mới hoặc 1 triệu đồng với HĐ CGCN sửa đổi, bổ sung). Sau khithẩm định và xác định xong mức giá thanh toán cho việc chuyển giao công nghệ,cơ quan thẩm định căn cứ vào mức phí thu theo hướng dẫn của Thông tư này, tiếnhành thu nốt số tiền phí thẩm định còn lại phải nộp (nếu có) của tổ chức, cánhân yêu cầu thẩm định. 2.Thủ tục nộp tiền vào ngân sách Nhà nước: Chậmnhất sau 5 ngày kể từ khi thu tiền phí, lệ phí, cơ quan thẩm định phải nộp tờkhai về toàn bộ số phí, lệ phí đã thu được và số tiền phải nộp ngân sách (50%toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được) cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Nhậnđược tờ khai của cơ quan thẩm định gửi đến, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tờkhai, đối chiếu với chứng từ thu đã phát hành và sử dụng để xác định số tiềnphải nộp ngân sách. Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai của cơquan thẩm định, cơ quan thuế thông báo trở lại cho cơ quan thẩm định về số tiềnphải nộp ngân sách (50% tổng số tiền phí, lệ phí thu được), thời hạn nộp, chươngloại, khoản mục tương ứng theo quy định của Mục lục ngân sách Nhà nước và sốtiền được tạm giữ lại để chi phục vụ chocông tác thẩm định. Căncứ vào thông báo của cơ quan thuế, cơ quan thẩm định thực hiện nộp ngay số tiềnphải nộp vào ngân sách Nhà nước và số tiền còn lại được gửi vào tài khoản củacơ quan thẩm định mở tại Kho bạc Nhà nướcnhư quy định tại khoản 3, Mục III củaThông tư này. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.Trách nhiệm của cơ quan thẩm định: a)Thông báo công khai mức thu, thủ tục thu phí, lệ phí tại nơi tổ chức thu. b)Thực hiện chế độ sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán sử dụng phí, lệ phí theođúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước. c)Quản lý, sử dụng và quyết toán số phí, lệ phí thu được với cơ quan tài chínhquản lý trực tiếp theo phân cấp quản lý đúng chế độ hiện hành. 2.Trách nhiệm của cơ quan thuế, cơ quan Kho bạc Nhà nước: Cơquan thuế, nơi cơ quan thẩm định HĐ CGCN đóng trụ sở, có trách nhiệm cấp biênlai thu phí, lệ phí cho cơ quan thẩm định. Cơ quan thuế và cơ quan Kho bạc Nhànước có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thực hiện việc quyết toán biên lai theoquy định hiện hành về quản lý ấn chỉ. 3.Cuối năm ngân sách, cơ quan thẩm định HĐ CGCN phải quyết toán số kinh phí đã sửdụng cho công tác thẩm định với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định.Số tiền thu được không sử dụng hết phải nộp kịp thời, đầy đủ vào ngân sách Nhànước. 4.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếucó vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệvà Môi trường để nghiên cứu, giải quyết./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
Số hiệu: 139/1998/TTLT/BTC-BKHCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/10/1998
- Ngày hiệu lực
- 23/10/1998
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.