|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Về việc hướng dẫn cấp phát, quản lý trang phục cho cán bộ, nhân viên thi hành án dân sự ____________
Thực hiện Quyết định số 418/TTg ngày 14 tháng 6 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ trang phục đối với cán bộ, nhân viên thi hành án, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ cấp phát, quản lý trang phục như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ THỜI HẠN SỬ DỤNG TRANG PHỤC 1. Đối tượng Cán bộ, nhân viên được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được duyệt công tác tại Cục Quản lý thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương (trừ Chấp hành viên) được cấp trang phục để sử dụng khi làm nhiệm vụ. 2. Tiêu chuẩn, thời hạn sử dụng trang phục. Các đối tượng nói tại điểm 1 trên đây được cấp các loại trang phục theo tiêu chuẩn và niên hạn sử dụng như sau: a. Tiêu chuẩn: - Phù hiệu gắn trên mũ, ve áo; - Quần áo thu đông, quần áo xuân hè, áo sơ mi dài tay, ca-vát, giày da, thắt lưng da, cặp da đựng tài liệu, tất chân, áo mưa, mũ Kêpi, mũ cứng. Riêng đối với quần áo thu đông, xuân hè, lần đầu cấp hai bộ; áo sơ mi dài tay lần đầu cấp hai chiếc; tất chân lần đầu cấp hai đôi. Trang phục cấp cho cán bộ, nhân viên nói tại điểm 1 Phần I được may bằng vải sản xuất trong nước. b. Niên hạn trang phục như sau:
II. LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ TRANG PHỤC 1. Lập dự toán: Hàng năm, cơ quan thi hành án dân sự căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được duyệt, chủng loại trang phục hết niên hạn sử dụng lập dự toán mua sắm vùng với dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tư pháp tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo quy định chung. Riêng năm 1997 kinh phí mua sắm trang phục cho cán bộ, nhân viên thi hành án dân sự tính trong dự toán ngân sách của Bộ Tư pháp đã được Chính phủ phê duyệt và thông báo. 2. Cấp kinh phí: Căn cứ vào dự toán chi ngân sách đã được Chính phủ giao và dự toán kinh phí mua sắm trang phục, Bộ Tài chính cấp phát kinh phí kịp thời cho Bộ Tư pháp để Bộ Tư pháp cấp cho các đơn vị mua sắm trang phục. 3. Quản lý và sử dụng trang phục a. Các cơ quan thi hành án có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc cấp phát trang phục theo mẫu quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này. Kinh phí mua sắm trang phục cho cơ quan thi hành án hàng năm được quyết toán theo Luật ngân sách và chế độ kế toán - tài chính hiện hành của Nhà nước. b. Các trường hợp thôi việc, buộc thôi việc, nghỉ theo chế độ, thuyên chuyển công tác khác... mà trang phục vẫn còn niên hạn sử dụng thì không phải thu hồi lại (trừ phù hiệu trên mũ, ve áo), nếu đã hết niên hạn sử dụng mà chưa được cấp phát thì không được cấp phát nữa. c. Hình thức, chất liệu, mầu sắc, kiểu dáng... của phù hiệu gắn trên mũ, ve áo của các đối tượng nói tại điểm 1 Phần I Thông tư này áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 30/CP ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ; Riêng phù hiệu trên ve áo của cán bộ, nhân viên Cục quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp và cán bộ, nhân viên các cơ quan thi hành án địa phương có viền mầu bạch kim xung quanh phù hiệu, nhưng không có gắn lá chắn, hai thanh kiếm; Các trang phục khi may sắm (trừ phù hiệu) phải tuân thủ về mẫu, kiểu dáng, mầu sắc và chất liệu quy định tại Quyết định số 296/QĐ-THA ngày 23 tháng 7 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. d. Việc thu hồi phù hiệu trong các trường hợp nói tại tiết b điểm 3 Phần II trên đây được hướng dẫn như sau: - Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp thu hồi phù hiệu của cán bộ, nhân viên công tác tại Cục quản lý thi hành án Bộ Tư pháp; - Giám đốc Sở Tư pháp thu hồi phù hiệu của cán bộ, nhân viên cơ quan thi hành án địa phương thuộc địa bàn mình quản lý. Giám đốc Sở Tư pháp sau khi thu hồi phù hiệu phải báo cáo bằng văn bản về Bộ Tư pháp. đ. Trang phục của các đối tượng được cấp phát còn trong niên hạn sử dụng mà bị mất, hư hỏng không có lý do chính đáng, thì không được cấp bổ sung; cá nhân phải tự may sắm theo chế độ trang phục đã quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1997. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn cấp phát, quản lý trang phục cho cán bộ, nhân viên thi hành án dân sự
Số hiệu: 1385/TT-LT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 11/10/1997
- Ngày hiệu lực
- 1/7/1997
- Người ký
- Nguyễn Văn Sản
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BTP-BTC (hiệu lực 15/10/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 01/07/1997Bắt đầu có hiệu lực
- 11/10/1997Ban hành
- 15/10/2005Thay thế bởi Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BTP-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi hành án dân sự
22/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên trong hệ thống thi hành án dân sự
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
21/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP
Còn hiệu lựcBan hành: 11/11/2025Thông tư
05/2024/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/6/2024Thông tư
4371/VBHN-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Văn bản hợp nhất
12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC•Bộ Tư pháp
Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư liên tịch
06/2021/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2021Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.