|
THÔNG TƯ
CỦA LIÊN BỘ UỶ BAN KHOA HỌC NHÀ NƯỚC, BỘ TÀI CHÍNH kinh phí đối với hoạt động khoa học và công nghệ Để khuyến khích các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KHCN) sử dụng có hiệu quả kinh phí cấp cho họat động KHCN, huy động lại một phần kinh phí thu hồi được để bổ xung nguồn vốn đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học, triển khai và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; Liên bộ Uỷ ban Khoa học Nhà nước - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu hồi một phần kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho các hoạt động KHCN như sau:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Các cơ quan thực hiện các nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm thu hồi một phần kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp cho các hoạt động KHCN khi bán các sản phẩm nghiên cứu, chế thử, các phế liệu phế phẩm và vật tư thiết bị không cần dùng trong quá trình thực hiện hoặc khi kết thúc toàn bộ công trình nghiên cứu chế thử. 2. Kinh phí thu hồi để lại một phần cho cơ quan thực hiện các nhiệm vụ KHCN, số còn lại phải nộp cho Uỷ ban Khoa học Nhà nước để lập quỹ hỗ trợ phát triển KHCN của Nhà nước.
II. NỘI DUNG CÁC KHOẢN THU HỒI Các khoản thu hồi từ nguồn kinh phí hoạt động KHCN do ngân sách Nhà nước cấp phát bao gồm: 1. Các sản phẩm do các đề tài nghiên cứu, chế thử KHCN tạo ra được tiêu thụ trên thị trường. 2. Tiền thu và bán phế liệu, phế phẩm trong quá trình thực hiện các đề tài nói trên. 3. Tiêu thụ và bán vật tư còn thừa sau khi thực hiện các đề tài nói trên. 4. Tài sản cố định, công cụ lao động chuyên dùng được mua sắm bằng vốn ngân sách cấp cho cơ quan để thực hiện các đề tài nói trên, sau khi kết thúc công trình nếu đơn vị không cần dùng thì được nhượng bán nộp vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp đơn vị cần dùng số tài sản này thì được bổ sung vốn cố định của đơn vị và quản lý theo chế độ hiện hành. Giá cả để tính giá trị sản phẩm và giá trị thu hồi là giá thị trường tại thời điểm ký hợp đồng và được điều chỉnh theo giá bán thực tế khi thanh lý và quyết toán hợp đồng.
III. PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU HỒI Số tiền thu hồi trong hoạt động KHCN nói trên được phân phối và sử dụng như sau: 1. Đối với đề tài nghiên cứu KHCN thực hiện theo hợp đồng ký giữa cơ quan thực hiện với Uỷ ban Khoa học Nhà nước. a) Số tiền thu hồi nói ở điểm 1 và 2 phần II Thông tư này, cơ quan thực hiện phải nộp lại cho Uỷ ban Khoa học Nhà nước 70% giá trị sản phẩm tạo ra và phế liệu, phế phẩm đã thu hồi, và ít nhất tương ứng với 30% kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp cho hợp đồng. Số còn lại cơ quan thực hiện được sử dụng để trích lập các quỹ theo quy định hiện hành. b) Số tiền thu hồi nói ở điểm 1 và 2 phần II Thông tư này, cơ quan thực hiện phải nộp l00% giá trị vật tư còn thừa và giá trị còn lại của tài sản cố định cho Uỷ ban Khoa học Nhà nước để lập quỹ hỗ trợ phát triển KHCN. 2. Đối với công trình nghiên cứu, thử nghiệm của các Bộ, Tổng cục, các khoản thu hồi được phân phối theo quy định tại điểm 2 mục B phần V Thông tư số 03/TC-KHKT ngày 28/1/1984 của Liên Bộ Tài chính - Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, cụ thể: 20% nộp ngân sách Nhà nước 30% nộp quỹ phát triển KHKT tập trung của Bộ 50% cho 3 quỹ theo tỷ lệ sau: 40% cho quỹ phát triển KHKT của cơ sở 40% cho quỹ khen thưởng 20% cho quỹ phúc lợi 3. Từ năm 1990 trở đi, ngân sách Nhà nước sẽ dành một khoản kinh phí trong tổng mức đầu tư cho KHCN để hỗ trợ một phần các nhiệm vụ sản xuất thử, thử nghiệm được thực hiện theo phương thức ký hợp đồng trực tiếp giữa Uỷ ban Khoa học Nhà nước với cơ quan chủ trì thực hiện dự án sản xuất thử, thử nghiệm. Số kinh phí hỗ trợ sản xuất thử và thử nghiệm nói trên được Uỷ ban Khoa học Nhà nước thu hồi từ 80 đến 100% để lập quỹ hỗ trợ phát triển KHCN của Nhà nước. Tỷ lệ thu hồi được xác định trong từng hợp đồng KHCN. Việc miễn hoặc giảm tỷ lệ thu hồi kinh phí hỗ trợ chỉ xem xét trong trường hợp gặp thiên tai hoặc rủi ro bất ngờ trong quá trình thực hiện dự án sản xuất thử, thử nghiệm và được duyệt cụ thể khi nghiệm thu hợp đồng KHCN. 4. Các cơ quan quản lý và thực hiện các nhiệm vụ KHCN phải mở sổ sách theo rõi chi tiết các khoản thu hồi nói trên, cơ quan thực hiện phải nộp các khoản thu hồi cho Uỷ ban Khoa học Nhà nước theo tỷ lệ quy định nói trên và theo đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng KHCN đã ký kết.
IV. QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KHCN 1. Uỷ ban Khoa học Nhà nước được dùng nguồn thu nói ở điểm 1 và 3 mục III Thông tư này để lập quỹ hỗ trợ phát triển KHCN của Nhà nước. Uỷ ban Khoa học Nhà nước phải mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý quỹ hỗ trợ phát triển KHCN. Số thu và chi của quỹ hỗ trợ phát triển KHCN được ghi thu, ghi chi vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, hạng của mục lục ngân sách Nhà nước như sau: Ghi thu ngân sách vào chương 11, loại 10, khoản 01 mục 14. Ghi chi ngân sách vào chương 11, loại 10, khoản 01 mục 75. Quỹ này không trừ vào tổng mức ngân sách Nhà nước đầu tư cho hoạt động KHCN hàng năm được Quốc hội và Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt. 2. Uỷ ban Khoa học Nhà nước có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả quỹ phát triển KHCN theo những nguyên tắc chung sau đây: a. Chi cho những nhiệm vụ KHCN đột xuất chưa ghi trong kế hoạch đầu năm. b. Tạm ứng để đảm bảo tiến độ thực hiện công trình nghiên cứu KHCN đã ghi kế hoạch năm trong khi ngân sách Nhà nước chưa cấp kinh phí kịp. c. Bổ sung cho các dự án sản xuất thử, thử nghiệm. Quỹ này không dùng để chi bù trượt giá và các chế độ mới ban hành khác của Nhà nước. 3. Uỷ ban Khoa học Nhà nước được trích 0,5% tổng số tiền thu hồi thực nộp vào tài khoản tại kho bạc Nhà nước để chi phí cho việc quản lý quỹ, bồi dưỡng cho những cá nhân làm nhiệm vụ thu hồi. Cuối năm nếu không chi hết quỹ này sẽ được phép chuyển sang năm sau.
V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhà nước... các cơ quan hoạt động KHCN phản ánh cho Liên bộ nghiên cứu giải quyết. Căn cứ vào Thông tư này các Bộ, Tổng cục... các địa phương có văn bản hướng dẫn cụ thể chế độ thu hồi kinh phí đối với các nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước cấp phát cho các nhiệm vụ KHCN do mình quản lý.
|
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn chế độ thu hồi kinh phí đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Số hiệu: 1308/TC-KHKT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/11/1990
- Ngày hiệu lực
- 24/11/1990
- Người ký
- Hoàng Quy
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 32/TC-HCSN (hiệu lực 01/01/1997).
Lịch sử hiệu lực
- 24/11/1990Ban hành
- 24/11/1990Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/1997Thay thế bởi Thông tư 32/TC-HCSN
- 01/05/1998Thay thế bởi Thông tư liên tịch 50/1998/TTLT/BTC-BKHCNMT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.