Thông tư liên tịch

Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Số hiệu: 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP

Cơ quan ban hành
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Ngày ban hành
26/8/2026
Ngày hiệu lực
Người ký
Mai Lương Khôi, Nguyễn Văn Gấu, Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Đức Thái, Nguyễn Văn Long
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Ngày ký: 26.08.2026 16:48:57 +07:00

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
- TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
- BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG
- BỘ TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13 /2026/TTLT-VKSNDTCTANDTC-BCA-BQP-BTP

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2026

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê
giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số 128/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục danh mục chỉ tiêu thống kê của Luật Thống kê theo Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này quy định phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về trưng cầu, yêu cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng hình sự và giám đốc việc thông kê tội phạm và việc chia sẻ cơ sở dữ liệu thống kê (sau đây gọi tắt là thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án các cấp; người có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án các cấp.

2. Tổ chức, người thực hiện giám định tư pháp.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở Trung ương và cấp tỉnh.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Thống kê.

2. Thống nhất các nội dung liên quan đến báo cáo thống kê, cơ sở dữ liệu thống kê và chia sẻ khai thác dữ liệu thống kê.

3. Thống nhất số liệu thống kê giám định tư pháp của các cơ quan trưng cầu giám định tư pháp và các tổ chức, người thực hiện giám định tư pháp.

4. Cơ quan có trách nhiệm thống kê là cơ quan ban hành các văn bản tố tụng về trưng cầu giám định tư pháp trong tố tụng hình sự.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Điều 4. Nội dung, hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê

1. Nội dung thống kê bao gồm:

a) Thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong giải quyết vụ việc, vụ án hình sự của các cơ quan tiến hành tố tụng;

b) Thống kê về thực hiện giám định tư pháp phục vụ giải quyết các vụ việc, vụ án hình sự của các tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp và người giám định tư pháp;

c) Thống kê các nội dung khác liên quan đến trưng cầu, yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu thống kê được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Trường hợp cần thiết, Liên ngành trung ương quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Kỳ báo cáo thống kê

1. Báo cáo thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự được thực hiện định kỳ hàng tháng, 6 tháng và 12 tháng.

Báo cáo kỳ hàng tháng, thời điểm từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo; Báo cáo kỳ 6 tháng, thời điểm từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6 của năm báo cáo; Báo cáo kỳ 12 tháng, thời điểm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm báo cáo.

2. Báo cáo thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Nguồn số liệu xây dựng báo cáo thống kê

Báo cáo thống kê được thu thập từ hệ thống cơ sở dữ liệu, sổ nghiệp vụ, hồ sơ nghiệp vụ và nguồn chính thức khác của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án

3

các cấp; Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp; tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp; các nguồn tài liệu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Kinh phí phục vụ hoạt động thống kê

1. Kinh phí phục vụ hoạt động thống kê do ngân sách Nhà nước bảo đảm bao gồm kinh phí xây dựng, nâng cấp phần mềm, chuẩn hóa dữ liệu, tập huấn, kiểm tra, bảo đảm an toàn thông tin, kết nối chia sẻ dữ liệu.

2. Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, hàng năm các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Chương III

PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Điều 8. Xây dựng và gửi báo cáo thống kê

1. Công an nhân dân:

a) Xây dựng báo cáo thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định; kết quả thực hiện các quyết định trưng cầu giám định; đánh giá, sử dụng kết quả giám định trong giải quyết vụ việc, vụ án hình sự giai đoạn khởi tố, điều tra, bao gồm các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trừ các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Quân đội nhân dân;

b) Xây dựng báo cáo thống kê về thực hiện giám định của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc Công an nhân dân;

c) Gửi báo cáo thống kê quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê đến cơ quan chủ trì thống kê cung cấp;

d) Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu liên ngành về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.

2. Viện kiểm sát nhân dân:

a) Là cơ quan chủ trì thống kê liên ngành các cấp về trưng cầu, yêu cầu giám định và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong tố tụng hình sự. Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự;

b) Xây dựng báo cáo thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định; kết quả thực hiện các quyết định trưng cầu giám định; đánh giá, sử dụng kết quả giám định trong giải quyết vụ việc, vụ án hình sự của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và gửi đến đơn vị chủ trì thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê;

c) Xây dựng báo cáo thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định; kết quả thực hiện các quyết định trưng cầu giám định; đánh giá, sử dụng kết luận giám định trong giải quyết vụ án hình sự giai đoạn truy tố và gửi đến đơn vị chủ trì thống kê của

4

Viện kiểm sát nhân dân cung cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê;

d) Xây dựng báo cáo thống kê về thực hiện giám định của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và gửi đến đơn vị chủ trì thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê;

đ) Tổng hợp, báo cáo thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định; kết quả thực hiện các quyết định trưng cầu giám định; đánh giá, sử dụng kết quả giám định trong giải quyết vụ việc, vụ án hình sự của các cơ quan tiến hành tố tụng cùng cấp;

e) Tổng hợp, báo cáo thống kê về thực hiện giám định của các tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; tổ chức giám định tư pháp công lập trong các lĩnh vực khác, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc các cấp và văn phòng giám định tư pháp;

g) Gửi báo cáo thống kê quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này đến Ban Chỉ đạo thống kê liên ngành cung cấp trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và 10 ngày làm việc đối với Viện kiểm sát nhân dân tối cao kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê;

h) Chủ trì xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu liên ngành về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp; quản trị cơ sở dữ liệu thống kê liên ngành bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.

3. Tòa án nhân dân:

a) Xây dựng báo cáo thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định; kết quả thực hiện các quyết định trưng cầu giám định; đánh giá, sử dụng kết quả giám định trong giai đoạn xét xử, thi hành án hình sự thuộc thẩm quyền trưng cầu của Tòa án và gửi đến cơ quan chủ trì thống kê cung cấp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê;

b) Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu liên ngành về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Quốc phòng:

a) Xây dựng báo cáo thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định; kết quả thực hiện các quyết định trưng cầu giám định; đánh giá, sử dụng kết quả giám định trong giải quyết vụ việc, vụ án hình sự của các cơ quan tiến hành tố tụng, bao gồm các cơ quan điều tra hình sự, Viện kiểm sát quân sự các cấp trong Quân đội nhân dân;

b) Xây dựng báo cáo thống kê về thực hiện giám định của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc Bộ Quốc phòng;

c) Gửi báo cáo thống kê quy định tại điểm a và b khoản 4 Điều này đến đơn vị chủ trì thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê;

d) Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu liên ngành về trung cầu, yêu cầu giám định tư pháp và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp:

a) Xây dựng báo cáo thống kê về thực hiện giám định của các tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc ngành Y tế, tổ chức giám định tư pháp công lập trong các lĩnh vực khác; tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; văn phòng giám định tư pháp và gửi đến cơ quan chủ trì thống kê cùng cấp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê;

b) Tham mưu Chính phủ về quản lý chỉ đạo giải quyết các tồn tại, hạn chế trong công tác thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự và hoạch định các chính sách liên quan;

c) Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu liên ngành về trung cầu, yêu cầu giám định tư pháp và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Phương thức gửi báo cáo thống kê

1. Các đơn vị cập nhật và gửi báo cáo đến cơ quan chủ trì thống kê qua Nền tảng dùng chung thống nhất, tiến tới liên thông chia sẻ dữ liệu thống suốt theo Đề án Chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự được phê duyệt theo Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 10/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Cơ quan chủ trì thống kê gửi báo cáo thống kê điện tử, ký, đóng dấu số tới các đơn vị theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch này.

Điều 10. Đối chiếu số liệu thống kê và hiệu chỉnh số liệu trong báo cáo thống kê

1. Trường hợp cơ quan chủ trì thống kê liên ngành các cấp kiểm tra thấy số liệu có mâu thuẫn, yêu cầu các cơ quan kiểm tra, đối chiếu, thống nhất số liệu và hiệu chỉnh gửi về cơ quan chủ trì thống kê.

2. Trường hợp sau khi gửi báo cáo thống kê, các đơn vị quy định tại khoản 1 đến khoản 4 Điều 8 Thông tư liên tịch này tự phát hiện có sai sót có trách nhiệm hiệu chỉnh số liệu và gửi về cơ quan chủ trì thống kê.

3. Thời hạn gửi về cơ quan chủ trì thống kê là 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê. Cơ quan chủ trì thống kê có trách nhiệm gửi lại báo cáo đã hiệu chỉnh theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

Điều 11. Cơ sở dữ liệu thống kê và chia sẻ khai thác dữ liệu thống kê

1. Cơ sở dữ liệu thống kê

Cơ sở dữ liệu thống kê gồm dữ liệu thống kê trung cầu giám định của các cơ quan tiến hành tố tụng và dữ liệu thống kê thực hiện giám định của các tổ chức, người thực hiện giám định.

a) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng báo cáo thống kê tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Thông tư liên tịch này có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu thống kê, tiến tới xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê của đơn vị mình;

b) Đơn vị xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê của Viện kiểm sát nhân dân các cấp đưa dữ liệu thống kê từ báo cáo thống kê đã tổng hợp quy định tại điểm d và điểm e khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch này vào Cơ sở dữ liệu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Chia sẻ khai thác dữ liệu thống kê

a) Các cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp được giao xây dựng báo cáo thống kê có trách nhiệm kết nối liên thông để chia sẻ khai thác dữ liệu thống kê được giao xây dựng báo cáo;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp được giao xây dựng báo cáo thống kê kết nối liên thông để chia sẻ khai thác dữ liệu thống kê được giao xây dựng báo cáo với các cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp.

Điều 12. Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo

1. Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành các cấp, đơn vị trưởng trực theo quy định của pháp luật về thống kê hình sự liên ngành đồng thời thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo, đơn vị trưởng trực trong việc triển khai Thông tư liên tịch này theo quy định của pháp luật.

2. Thành phần Ban Chỉ đạo liên ngành ở Trung ương và cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này được bổ sung thêm đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp (đối với cấp Trung ương) và đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp (đối với cấp tỉnh).

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Tổ chức thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự theo quy định của Thông tư liên tịch này. Bộ Tư pháp chủ trì triển khai Thông tư liên tịch đến các cơ quan liên quan để thực hiện thống kê đối với tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc các bộ, ngành, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và văn phòng giám định tư pháp thuộc trách nhiệm của mình quy định trong Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự theo quy định của Thông tư liên tịch này.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần phải bổ sung, cần phản ánh kịp thời đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp/.

KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN

KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG

Nguyễn Văn Tiến          Nguyễn Đức Thái

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG

Thượng tướng
Nguyễn Văn Gấu          Thượng tướng
Nguyễn Văn Long          Mai Lương Khôi

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và
Tư pháp của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố;
- Công báo (để đăng Công báo);
- Lưu: VT (VKSNDTC, TANDTC, BCA, BQP, BTP).

BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ
LIÊN NGÀNH
...............................

Hệ thống chỉ tiêu TKLN 2026
(Ban hành theo
Thông tư liên tịch số ngày / /

CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

STT Nhóm, tên chỉ tiêu Phân tổ Kỳ công bố Ghi chú
1 Trưng cầu giám định
1.1 Tổng số - Số mới, số cũ
- Lĩnh vực giám định
- Cơ quan quyết định trưng cầu
- Nội dung trưng cầu
- Loại trưng cầu
- Cấp tố tụng
Tháng, 6 tháng, 12 tháng
1.2 Số đã xử lý, giải quyết - Lĩnh vực giám định
- Cơ quan quyết định trưng cầu
- Nội dung trưng cầu
- Loại trưng cầu
- Số từ chối giám định
- Số đã nhận được Kết luận giám định
- Số đình chỉ việc thực hiện giám định
- Cấp tố tụng
Tháng, 6 tháng, 12 tháng
1.3 Số chưa xử lý, giải quyết - Số quá hạn
- Cơ quan quyết định trưng cầu
- Quá hạn phải tạm đình chỉ
- Cơ quan đề xuất hạn
- Cấp tố tụng
1.4 Số vụ việc, vụ án có trưng cầu giám định - Loại giám định
- Cơ quan quyết định trưng cầu
- Nội dung trưng cầu
- Loại trưng cầu
- Cấp tố tụng
Tháng, 6 tháng, 12 tháng
1.5 Kết quả sử dụng kết luận giám định - Kết quả sử dụng cụ thể
- Cơ quan quyết định trưng cầu
- Loại trưng cầu
- Cấp tố tụng
Tháng, 6 tháng, 12 tháng
STT Nhóm, tên chỉ tiêu Phân tổ Kỳ công bố Ghi chú
2 Thực hiện trưng cầu, yêu cầu giám định
1.1 Tổng số - Số mới, số cũ
- Cơ quan quyết định trưng cầu, người yêu cầu
- Cơ quan thực hiện giám định
- Loại trưng cầu
- Cấp tố tụng
Tháng, 6 tháng, 12 tháng
1.2 Số đã xử lý, giải quyết - Cơ quan quyết định trưng cầu, người yêu cầu
- Cơ quan thực hiện giám định
- Loại trưng cầu
- Số từ chối giám định
- Số đã nhận được Kết luận giám định
- Số đình chỉ việc thực hiện giám định
- Cấp tố tụng
Tháng, 6 tháng, 12 tháng
1.3 Số chưa xử lý, giải quyết - Số quá hạn
- Cơ quan quyết định trưng cầu
- Quá hạn phải tạm đình chỉ
- Cấp tố tụng
Tháng, 6 tháng, 12 tháng

BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ LIÊN NGÀNH
(TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO)

Biểu số 01/TKLN 2026
(Ban hành theo
Thông tư liên tịch số ngày / /

THỐNG KÊ VỀ TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH, KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH,
SỬ DỤNG KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC, VỤ ÁN HÌNH SỰ
CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
1. Quyết định trưng cầu giám định 1
- Số cũ 2
- Số mới 3
+ Giám định kỹ thuật hình sự 4
++ Giám định dấu vết đường vân 5
++ Giám định dấu vết cơ học 6
++ Giám định súng đạn 7
++ Giám định tài liệu 8
++ Giám định cháy, nổ 9
++ Giám định kỹ thuật 10
++ Giám định âm thanh 11
++ Giám định sinh học 12
++ Giám định hóa học (trừ ma túy) 13
++ Giám định ma túy 14
++ Giám định kỹ thuật số và điện tử 15
+ Giám định pháp y 16
++ Pháp y tử thi 17
++ Thương tích 18
++ Tuổi thực 19
++ Pháp y tình dục 20
++ Mô bệnh học 21
++ Giám định khác 22
+ Giám định tài chính, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, thuế, hải quan, đầu tư và đấu thầu 23
+ Giám định ngân hàng 24
+ Giám định xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật 25
+ Giám định pháp y tâm thần 26
+ Giám định văn hóa 27
+ Giám định tài nguyên, môi trường, đất đai, khoáng sản 28
+ Giám định khoa học, công nghệ, thông tin và truyền thông số 29
+ Giám định nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn 30
+ Giám định các lĩnh vực khác 31
Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
+ Số do Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra mời trưng cầu giám định 32
- Tổng số 33
+ Do Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trưng cầu 34
- Số quyết định trưng cầu giám định cơ quan giám định từ chối giám định 35
+ Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định không phù hợp với phạm vi chuyên môn. 36
+ Không đủ khả năng chuyên môn nghiệp vụ, điều kiện về phương tiện, trang thiết bị cần thiết cho việc thực hiện giám định 37
+ Đối tượng giám định, tài liệu liên quan không đầy đủ hoặc không đủ giá trị kết luận, dù đã đề nghị bổ sung, làm rõ nhưng không được đáp ứng. 38
+ Thời gian không đủ để thực hiện giám 39
+ Tính độc lập, khách quan của việc thực hiện giám định không được bảo đảm 40
+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật 41
2. Kết quả thực hiện trưng cầu giám định và sử dụng kết luận giám định 42
2.1. Kết quả thực hiện trưng cầu giám định 43
- Số quyết định trưng cầu giám định đã có kết luận giám định 44
+ Do Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trưng cầu 45
+ Giám định kỹ thuật hình sự 46
++ Giám định dấu vết đường vân 47
++ Giám định dấu vết cơ học 48
++ Giám định súng đạn 49
++ Giám định tài liệu 50
++ Giám định cháy, nổ 51
++ Giám định kỹ thuật 52
++ Giám định âm thanh 53
++ Giám định sinh học 54
++ Giám định hóa học (trừ ma túy) 55
++ Giám định ma túy 56
++ Giám định kỹ thuật số và điện tử 57
+ Giám định pháp y 58
++ Pháp y tử thi 59
Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
++ Thương tích 60
++ Tuổi thực 61
++ Pháp y tình dục 62
++ Mô bệnh học 63
++ Giám định khác 64
+ Giám định tài chính, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, thuế, hải quan, đầu tư và đấu thầu 65
+ Giám định ngân hàng 66
+ Giám định xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật 67
+ Giám định pháp y tâm thần 68
+ Giám định văn hóa 69
+ Giám định tài nguyên, môi trường, đất đai, khoáng sản 70
+ Giám định khoa học, công nghệ, thông tin và truyền thông số 71
+ Giám định nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn 72
+ Giám định các lĩnh vực khác 73
+ Số quyết định trưng cầu giám định quá hạn đã có kết luận giám định 74
- Đình chỉ việc thực hiện giám định 75
- Số quyết định trưng cầu giám định chưa có kết luận giám định 76
+ Do Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trưng cầu 77
+ Số quá hạn luật định 78
++ Số quá hạn đối với trường hợp đã gia hạn 79
++ Số quá hạn phải tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 80
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo chuyên ngành thuộc Bộ Y tế 81
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo chuyên ngành thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố 82
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc VKSND tối cao 83
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ Công an 84
Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Công an tỉnh, thành phố 85
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ Quốc phòng 86
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 87
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính. 88
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Ngân hàng Nhà nước 89
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng 90
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ 91
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 92
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành khác 93
++ Số quá hạn phải tạm đình chỉ điều tra 94
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo chuyên ngành thuộc Bộ Y tế 95
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo chuyên ngành thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố 96
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc VKSND tối cao 97
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ Công an 98
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Công an tỉnh, thành phố 99
Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ Quốc phòng 100
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 101
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Tài chính. 102
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Ngân hàng Nhà nước 103
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Xây dựng 104
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ 105
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 106
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành khác 107
2.2. Kết quả sử dụng kết luận giám định 108
Kết luận giám định là căn cứ không khởi tố vụ án 109
Kết luận giám định là căn cứ không khởi tố bị can 110
Kết luận giám định là căn cứ khởi tố vụ án 111
Kết luận giám định là căn cứ khởi tố bị can 112
Kết luận giám định là căn cứ rút quyết định khởi tố vụ án 113
Kết luận giám định là căn cứ rút khởi tố bổ sung quyết định khởi tố bị can 114
Kết luận giám định là căn cứ để định tội danh 115
Kết luận giám định là căn cứ thay đổi tội danh 116
Kết luận giám định là căn cứ để đình chỉ điều tra 117
Kết luận giám định không được sử dụng để giải quyết vụ án 118
Số kết luận giám định lại có nội dung mâu thuẫn hoặc thay đổi so với kết luận giám định lần đầu 119
Số kết luận giám định không được cơ quan tiến hành tố tụng chấp nhận 120
3. Số vụ việc, vụ án trưng cầu giám định 121
Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
4. VKS yêu cầu cơ quan điều tra trưng cầu giám định
- Số cũ
- Số mới
- Tổng số
- Đã giải quyết
+ Đã ra quyết định trưng cầu giám định
+ Đã ra thông báo từ chối trưng cầu giám định
- Đã có kết luận trưng cầu giám định
- Số còn lại
122
123
124
125
126
127
128
129
130
5. Người tham gia tố tụng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định
- Số cũ
- Số mới
- Tổng số
- Đã giải quyết
+ Đã ra quyết định trưng cầu giám định
+ Đã ra thông báo từ chối trưng cầu giám định
- Đã có kết luận trưng cầu giám định
- Số còn lại
131
132
133
134
135
136
137
138
139

Người lập biểu

Ngày... tháng... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, đóng dấu)

BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ LIÊN NGÀNH
VIỆN KIỂM SÁT....

Biểu số 02/TKLN 2026
(Ban hành theo
Thông tư liên tịch số   ngày   /   /

THỐNG KÊ VỀ TRƯNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH, KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH,
SỬ DỤNG KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ
CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
1. Quyết định trưng cầu giám định 1
- Số cũ 2
- Số mới 3
+ Giám định kỹ thuật hình sự 4
++ Giám định dấu vết đường vân 5
++ Giám định dấu vết cơ học 6
++ Giám định súng đạn 7
++ Giám định tài liệu 8
++ Giám định cháy, nổ 9
++ Giám định kỹ thuật 10
++ Giám định âm thanh 11
++ Giám định sinh học 12
++ Giám định hóa học (trừ ma túy) 13
++ Giám định ma túy 14
++ Giám định kỹ thuật số và điện tử 15
+ Giám định pháp y 16
++ Pháp y tử thi 17
++ Thương tích 18
++ Tuổi thực 19
++ Pháp y tình dục 20
++ Mô bệnh học 21
++ Giám định khác 22
+ Giám định tài chính, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, thuế, hải quan, đầu tư và đấu thầu 23
+ Giám định ngân hàng 24
+ Giám định xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật 25
+ Giám định pháp y tâm thần 26
+ Giám định văn hóa 27
+ Giám định tài nguyên, môi trường, đất đai, khoáng sản 28
+ Giám định khoa học, công nghệ, thông tin và truyền thông số 29
+ Giám định nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn 30
+ Giám định các lĩnh vực khác 31
- Tổng số 32
- Số quyết định trưng cầu giám định cơ quan giám định từ chối giám định 33
Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
+ Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định không phù hợp với phạm vi chuyên môn. 34
+ Không đủ khả năng chuyên môn nghiệp vụ, điều kiện về phương tiện, trang thiết bị cần thiết cho việc thực hiện giám định 35
+ Đối tượng giám định, tài liệu liên quan không đầy đủ hoặc không đủ giá trị kết luận, dù đã đề nghị bổ sung, làm rõ nhưng không được đáp ứng. 36
+ Thời gian không đủ để thực hiện giám định 37
+ Tính độc lập, khách quan của việc thực hiện giám định không được bảo đảm 38
+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật 39
2. Kết quả thực hiện trưng cầu giám định và sử dụng kết luận giám định 40
2.1. Kết quả thực hiện trưng cầu giám định 41
- Số quyết định trưng cầu giám định đã có kết luận giám định 42
+ Giám định kỹ thuật hình sự 43
++ Giám định dấu vết đường vân 44
++ Giám định dấu vết cơ học 45
++ Giám định súng đạn 46
++ Giám định tài liệu 47
++ Giám định cháy, nổ 48
++ Giám định kỹ thuật 49
++ Giám định âm thanh 50
++ Giám định sinh học 51
++ Giám định hóa học (trừ ma túy) 52
++ Giám định ma túy 53
++ Giám định kỹ thuật số và điện tử 54
+ Giám định pháp y 55
++ Pháp y tử thi 56
++ Thương tích 57
++ Tuổi thực 58
++ Pháp y tình dục 59
++ Mô bệnh học 60
+ Giám định khác 61
+ Giám định tài chính, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, thuế, hải quan, đầu tư và đấu thầu 62
+ Giám định ngân hàng 63
+ Giám định xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật 64
+ Giám định pháp y tâm thần 65
+ Giám định văn hóa 66
Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
+ Giám định tài nguyên, môi trường, đất đai, khoáng sản 67
+ Giám định khoa học, công nghệ, thông tin và truyền thông số 68
+ Giám định nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn 69
+ Giám định các lĩnh vực khác 70
+ Số quyết định trưng cầu giám định quá hạn đã có kết luận giám định 71
- Đình chỉ việc thực hiện giám định 72
- Số quyết định trưng cầu giám định chưa có kết luận giám định 73
+ Số quá hạn luật định 74
++ Số quá hạn đối với trường hợp đã gia hạn 75
++ Số quá hạn phải tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 76
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo chuyên ngành thuộc Bộ Y tế 77
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo chuyên ngành thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố 78
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc VKSND tối cao 79
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ Công an 80
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Công an tỉnh, thành phố 81
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ Quốc phòng 82
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 83
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính. 84
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Ngân hàng Nhà nước 85
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng 86
Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ 87
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 88
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành khác 89
++ Số quá hạn phải tạm đình chỉ vụ án 90
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo chuyên ngành thuộc Bộ Y tế 91
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo chuyên ngành thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố 92
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc VKSND tối cao 93
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ Công an 94
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Công an tỉnh, thành phố 95
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp thuộc Bộ Quốc phòng 96
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường 97
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Tài chính. 98
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Ngân hàng Nhà nước 99
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Xây dựng 100
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ 101
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 102
Tiêu chí Mã dòng Giám định lần đầu Giám định bổ sung Giám định lại Giám định lại lần thứ hai Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
+++ Số quá hạn do tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chuyển ngành khác 103
2.2. Kết quả sử dụng kết luận giám định 104
Kết luận giám định là căn cứ không khởi tố vụ án 105
Kết luận giám định là căn cứ không khởi tố bị can 106
Kết luận giám định là căn cứ khởi tố vụ án 107
Kết luận giám định là căn cứ khởi tố bị can 108
Kết luận giám định là căn cứ rút khởi tố bổ sung quyết định khởi tố vụ án 109
Kết luận giám định là căn cứ rút khởi tố bổ sung quyết định khởi tố bị can 110
Kết luận giám định là căn cứ để định tội danh 111
Kết luận giám định là căn cứ thay đổi tội danh 112
Kết luận giám định là căn cứ để đình chỉ vụ án 113
Kết luận giám định là căn cứ để đình chỉ vụ án đối với bị can 114
Kết luận giám định là căn cứ để định chỉ xét xử 115
Kết luận giám định là căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung 116
Kết luận giám định là căn cứ để miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt 117
Kết luận giám định không được sử dụng để giải quyết vụ án 118
Số kết luận giám định lại có nội dung mâu thuẫn hoặc thay đổi so với kết luận giám định lần đầu 119
Số kết luận giám định không được cơ quan tiến hành tố tụng chấp nhận 120
3. Số vụ việc, vụ án trưng cầu giám định 121
4. Người tham gia tố tụng yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân trưng cầu giám định 122
- Số cũ 123
- Số mới 124
- Tổng số 125
- Đã giải quyết 126
+ Đã ra quyết định trưng cầu giám định 127
+ Đã ra thông báo từ chối trưng cầu giám định 128
- Đã có kết luận trưng cầu giám định 129
- Số còn lại 130

Người lập biểu

Ngày... tháng... năm...
VIỆN TRƯỞNG
(ký, đóng dấu)

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.