Thông tư liên tịch

Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều tại NĐ 211/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cơ yếu về tiêu chuẩn trang phục, chế độ nghỉ và thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm đối với người đang làm công tác cơ yếu

Số hiệu: 128/2005/TTLT/BNV-BTC-BLĐTBXH

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Ngày ban hành
2/12/2005
Ngày hiệu lực
28/12/2005
Người ký
Lê Bạch Hồng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

 

THÔNG TƯ

Về hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 211/2004/NĐ-CP

ngày 22 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành một số điều của pháp lệnh cơ yếu về tiêu chuẩn trang phục,

chế độ nghỉ và thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm

đối với người đang làm công tác cơ yếu

_______________

Căn cứ Nghị định số 211/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cơ yếu về tiêu chuẩn trang phục, chế độ nghỉ và thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm đối với người đang làm công tác cơ yếu; Sau khi có ý kiến của Ban Cơ yếu Chính phủ, Liên Bộ Nội vụ - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định nói trên như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng áp dụng Thông tư này là những người hưởng lương theo bảng lương cấp hàm và lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu đang làm công tác cơ yếu trong ngành Cơ yếu Việt Nam nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân.

Người làm công tác cơ yếu là quân nhân, công an nhân dân (kể cả học sinh cơ yếu học tại các trường đào tạo của Quân đội và Công an) thực hiện chế độ trang phục, chế độ nghỉ hàng năm và nghĩa vụ lao động công ích hàng năm theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương theo bảng lương công chức, viên chức Nhà nước, đang hưởng phụ cấp quốc phòng - an ninh và phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã hệ số 0,10 được áp dụng thực hiện chế độ tiêu chuẩn trang phục, chế độ nghỉ và thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm như quy định của Bộ Quốc phòng đối với công nhân, viên chức quốc phòng.

Học sinh học tại Học viện kỹ thuật mật mã hưởng chế độ sinh hoạt phí được hưởng tiêu chuẩn trang phục như quy định hiện hành đối với trang phục của hạ sĩ quan - chiến sĩ quy định tại Danh mục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ (có phụ lục kèm theo).

II. TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC

1. Danh mục tiêu chuẩn trang phục của người đang làm công tác cơ yếu: thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 211/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Tiêu chuẩn trang phục cho các đối tượng đang làm công tác cơ yếu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 211/2004/NĐ-CP của Chính phủ, gồm trang phục thường xuyên, trang phục niên hạn, trang phục nghiệp vụ và trang phục chống rét.

3. Trang phục chống rét quy định theo vùng rét 1 và vùng rét 2:

a) Vùng rét 1: áp dụng đối với người đang làm công tác cơ yếu làm việc tại các tỉnh, thành phố biên giới phía Bắc bao gồm Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh và các hải đảo thuộc các tỉnh, thành phố từ Quảng Bình trở ra phía Bắc.

b) Vùng rét 2: áp dụng đối với người đang làm công tác cơ yếu làm việc tại các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Tây Nguyên và các tỉnh, thành phố còn lại từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc.

4. Trang phục nghiệp vụ: gồm có áo Blu, cặp nghiệp vụ, quần áo dã ngoại, huấn luyện, giầy cao cổ:

a) Áo blu: cấp cho người trực tiếp làm công tác mã dịch, nghiên cứu, thử nghiệm kỹ thuật mật mã, sản phẩm mật mã.

b) Cặp nghiệp vụ cấp cho người hưởng lương theo bảng lương sĩ quan quân đội nhân dân, sĩ quan công an nhân dân và bảng lương cấp hàm cơ yếu có phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã hệ số 0,30.

c) Quần áo dã ngoại, huấn luyện: cấp cho người trực tiếp làm công tác huấn luyện, dã ngoại.

d) Giầy cao cổ: cấp cho người trực tiếp làm việc tại các tỉnh biên giới, hải đảo.

Ban cơ yếu Chính phủ căn cứ vào danh mục, chất lượng và giá cả được Bộ Tài chính duyệt, để quy định quy cách, phẩm chất, chủng loại của từng loại trang phục và ban hành mẫu trang phục nghiệp vụ áp dụng thống nhất trong ngành Cơ yếu.

5. Phương thức bảo đảm:

a) Bảo đảm bằng hiện vật: áp dụng đối với trang phục nghiệp vụ.

b) Bảo đảm bằng tiền hoặc bằng hiện vật: áp dụng đối với trang phục thường xuyên, trang phục niên hạn và trang phục chống rét.

6. Cơ sở xác định giá trị các loại trang phục: Giá trị các loại trang phục được xác định trên cơ sở tiêu chuẩn trang phục của từng đối tượng cụ thể tương ứng với chất lượng và giá cả trang phục của quân nhân.

7. Cơ quan xác định giá trị các loại trang phục: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban cơ yếu Chính phủ hướng dẫn cụ thể giá cả từng loại trang phục quy định tại phần II của Thông tư này.

Hàng năm, nếu tổng giá trị của các loại trang phục tính theo giá tại thời điểm xét duyệt có biến động tăng hoặc giảm từ 20% (hai mươi phần trăm) trở lên thì Bộ Tài chính điều chỉnh cho phù hợp.

III.CHẾ ĐỘ NGHỈ HÀNG NĂM

1. Chế độ nghỉ hàng năm đối với người đang làm công tác cơ yếu:

a) Chế độ nghỉ hàng năm đối với người đang làm công tác cơ yếu thực hiện theo quy định tại Bộ Luật lao động và Khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 211/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Hàng năm các tổ chức cơ yếu căn cứ vào kế hoạch công tác, nhiệm vụ thường trực bảo đảm công việc thường xuyên, nhiệm vụ huấn luyện, lập kế hoạch nghỉ hàng năm cụ thể cho từng đối tượng trong đơn vị với tỷ lệ phù hợp báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu quyết định.

c) Đối với những nơi biên chế 01 (một) cơ yếu chỉ được nghỉ hàng năm khi có người của tổ chức cơ yếu do cấp có thẩm quyền cử xuống thay thế.

d) Người làm công tác cơ yếu ở vùng cao, biên giới, hải đảo hoặc ở nơi cách xa gia đình từ 500 km trở lên khi nghỉ hàng năm được thanh toán tiền tàu, xe đi và về theo quy định hiện hành.

2. Người làm công tác cơ yếu khi về nghỉ hàng năm tại gia đình phải đăng ký thời gian nghỉ với chính quyền nơi cư trú.

3. Thẩm quyền giải quyết thực hiện chế độ nghỉ hàng năm quy định như sau:

a) Việc cho người làm công tác cơ yếu nghỉ hàng năm do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu quyết định.

Riêng đối với người giữ chức vụ cấp Cục, sau khi được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu đồng ý kế hoạch nghỉ hàng năm thì Cục cơ yếu các Hệ phải báo cáo bằng văn bản với Trưởng Ban cơ yếu Chính phủ.

b) Khi có lệnh công bố tình trạng khẩn cấp, lệnh tổng động viên cục bộ hoặc đơn vị có nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đã ra quyết định cho người làm công tác cơ yếu nghỉ hàng năm có quyền triệu tập người đang nghỉ về cơ quan, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ.

IV. NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HÀNG NĂM

Người làm công tác cơ yếu trong độ tuổi tham gia lao động công ích được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm đối với nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, đối với nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Trưởng Ban cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức sử dụng và quản lý người làm công tác cơ yếu có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức sử dụng và quản lý người làm công tác cơ yếu phản ánh về Liên Bộ và Ban cơ yếu Chính phủ để xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Tài chính khác

04/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Thông tư
01/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2018Thông tư
08/2009/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2009Thông tư
04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2007Thông tư liên tịch
15/2007/TTLT-BCA-BTC-BKH&ĐTBộ Kế hoạch và Ðầu tư

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/9/2007Thông tư liên tịch
13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2007Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

32/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Quy định về lồng ghép giáo dục kiến thức, kỹ năng bổ trợ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2021Thông tư
18/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2021Thông tư
01/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2021Thông tư
09/2019/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2019Thông tư
43/2016/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2016Thông tư
53/2011/TTLT-BGDĐT BLĐTBXH-BQP-BTCBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2011Thông tư liên tịch
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.