Thông tư liên tịch

Quy định chế độ thù lao cho cán bộ, nhân viên làm thêm giờ

Số hiệu: 12-TT-LB

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
5/7/1956
Ngày hiệu lực
20/7/1956
Người ký
Phan Kế Toại
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Số 12-TT-LB ngày 5 tháng 7 năm 1956 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho cán bộ, nhân viên làm thêm giờ

Nghị định số 727-TTg ngày 16-4-1956 của Thủ tướng Chính phủ (điều khoản 2) đã quy định việc thù lao cho cán bộ, nhân viên làm thêm gờ, ngoài số giờ chính thức (8 giờ một ngày).

Thi hành điều khoản trên liên Bộ Nội vụ - Lao động - Tài chính quy định chế độ thù lao làm thêm giờ như sau:

I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA.

Làm thêm giờ là một biện pháp chỉ áp dụng trong những trường hợp thật cần thiết, phải thực hiện gấp rút trong một thời gian có hạn định, những công tác đặc biệt cấp thiết mà cán bộ, nhân viên không thể bảo đảm hoàn thành nếu chỉ làm việc trong 8 giờ chính thức đã quy định.

Để thù lao một phần nào cho số cán bộ nhân viên phải cống hiến thêm sức lao động của mìnht rong những trường hợp ấy, Chính phủ đặt chế độ thu lao làm thêm giờ nhằm giúp thêm cho anh chị em điều kiện giữ được sức khỏe để tiến hàn công tác.

II. ĐIỀU KIỆN HƯỞNG THÙ LAO LÀM THÊM GIỜ

Cán bộ, nhân viên các cơ quan chính quyền, nhân viên hành chính quản trị và kỹ thuật các công trường, xí nghiệp, doanh nghiệp, làm thêm giờ trong những điều kiện sau đây mới được thù lao:

1. Làm việc ngoài số giờ chính thức hàng ngày đã quy định hay làm việc trong những ngày nghỉ (chu nhật, ngày lễ) mà cơ quan không thể cho cán bộ nhân viên nghỉ bù được.

2. Làm công tác bất thường, đột xuất, đặc biệt không thể trì hoãn được.

Trái lại, nếu là công átc thường xuyên, thuộc nhiệm vụ phải bảo đảm kể cả trường hợp làm thêm việc người khác hoặc vì lý do gì đó phải giải quyết một số công việc đọng không thuộc lọai cấp bách thì dù dù cán bộ nhân viên phải làm một số giờ ngoài giờ chính thức đã quy định cũng không đặt vấn đề trả thù lao làm thêm giờ. Trường hợp này các cơ quan có trách nhiệm cần cải tiến lề lối làm việc, có chươn trình, kế hoạch, tổ chức thi đua tăng năng suất, xắp xếp người thường trực, tổ chức luân phiên cho nghỉ bù v.v... cốt sao mỗi cán bộ nhân viên thực hiện đúng một ngày làm việc 8 giờ.

3) Việc làm thêm giờ phải cho cấp phụ trách sau đây xét và quyết định:

Ở cấp trung ương: Chánh, phó văn phòng Thủ tướng Phủ và các Bộ, các Ban của Chính phủ, Chánh, Phó giám đốc Nha, Vụ, Cục, Viện trở lên.

Ở cấp khu, Thành, Ủy ban hành chính, Chánh Phó Văn phòng Ủy ban hành chính, cán bộ điều khiển từ hàng Chánh, Phó Giám đốc khu trở lên.

Ở cấp tỉnh: Ủy ban hành chính tỉnh, cán bộ điều khiển cấp tỉnh từ hàng Trưởng, Phó Ty trở lên.

Ở cấp huyện: Ủy ban hành chính huyện.

Ở các xí nghiệp, công trường, tiểu công trường, Chánh, Phó Giám đốc Ban Chỉ huy.

Cấp phụ trách sẽ tùy theo hoàn cảnh và nhu cầu công tác mà ấn định thời gian làm thêm.

4) Làm từ một giờ trở lên mới được tính là làm thêm giờ; (nếu có thời gian lẻ thì từ 20 đến 45 phút tính nửa giờ, từ 45 phút trở lên tính 1 giờ.

III. MỨC THU LAO LÀM THÊM GIỜ CHO CÁN BỘ NHÂN VIÊN.

Có 5 mức thù lao (ngày và đêm ấn định cho 5 cấp theo bảng dưới đây):

Cấp bực

Mức thù lao mỗi giờ

Thang lương 17 bực

Thang lương 11 bậc

Ban ngày tính từ 5 giờ đến 22 giờ

Ban đêm tính từ 22 giờ đến 5 giờ sáng ngày hôm sau

17-14

11-9

140 đồng

200 đồng

13-11

8-6

200 đồng

250 đồng

10-8

5-4

250 đồng

320 đồng

7-6

3-1

320 đồng

400 đông

5 trở lên

 

450 đồng

550 đồng

Mức thù lao có khác nhau theo thời gian là vì làm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng mệt nhọc hơn cần bồi dưỡng hơn.

Đối với công chức lưu dung làm thêm giờ, thủ trưởng cơ quan sẽ tùy theo chức vụ, tùy theo cương vị công tác mà ấn định mức thù lao tương đương với cán bộ nhân viên cũ theo 1 trong 5 mức kể trên.

IV. SỐ GIỜ LÀM THÊM

Để bảo vệ sức khỏe cho cán bộ, nhân viên, nên cố gắng thu xếp để hạn chế số giờ làm thêm, càng ít càng hay.

Nếu làm việc trong những ngày thường thì số giờ làm thêm không nên quá 4 tiếng.

Nếu làm việc trong những ngày nghỉ (chủ nhật, ngày lễ) thì số giờ làm thêm không nên quá 8 tiếng.

Trong hoàn cảnh hiện tại, công việc nhiều, cán bộ nhân viên thiếu, nhiều việc gấp rút khẩn trương, nhưng đứng về phương diện lãnh đjao cũng như về bản thân người cán bộ cần trú trọng vấn đề bảo vệ sức khỏe để còn phục vụ lâu dài và để khỏi tác hại đến hiệu suất công tác trước mắt. Vì vậy nên bố trí cán bộ, sắp xếp tổ chức, sửa đổi lề lối làm việc hợp lý để bảo đảm công tác. Chỉ trong những trường hợp bất đắc dĩ mới làm thêm ngoài giờ chính thức. Đối với các bộ già yếu, cán bộ sức khỏe kém, phụ nữ có thai nghén, có con nhỏ thì càng nên cố gắng tránh việc làm thêm giờ.

V. PHẠM VI ÁP DỤNG

1) Chế độ thù lao làm thêm giờ này áp dụng cho cán bộ, nhân viên ở các cơ quan, chính quyền từ trung ương đến huyện, nhân viên hành chsinh quản trị các công trường, xí nghiệp, doanh nghiệp.

Đối với cán bộ nhân viên các đoàn thể, Ban chấp hành các đoàn thể sẽ dựa theo bên chính quyền mà quy định.

2) Đối với nhân viên hành chính quản trị các doanh nghiệp, xí nghệp, Bộ sở quan sẽ dựa vào mức thù lao trên bàn với Bộ Nội vụ, Bộ Lao động và Bộ Tài chính để quy định. Đối với nhân viên trực tiếp kinh doanh hay sản xuất trong các doanh nghiệp quốc gia: Mậu dịch quốc doanh, Đường sắt, Bưu điện v.v... Bộ sở quan sẽ hỏi ý kiến Bộ Lao động, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính rồi quy định chế độ thù lao cho thích hợp.

3) Công nhân ở các xí nghiệp, công trường làm thêm giờ được hưởng theo chế độ riêng do Bộ Lao động đã ba hành.

4) Các giáo sư, giáo viên các cấp dạy thêm giờ hưởng thù lao theo quy định riêng.

5) Thông tư này không áp dụng cho cán bộ, nhân viên trong công tác cải cách ruộng đất là một công tác đặc biệt không thể quy định chế độ làm việc như các công sở được.

Thông tư này chỉ áp dụng kể từ ngay nhận được.

Trong khi thi hành Thông tư này, nếu gặp điều gì khó khăn, trở ngại hoặc có phát hiện điều gì mới, đề nghị các cơ quan phản ảnh kịp thời cho Bộ Nội vụ để theo dõi và giải quyết.

Hà Nội, ngày 5 tháng 7 năm 1956

 

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG




Nguyễn Văn Tạo

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.