|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị _______________________________ Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ. Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Căn cứ Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn những nội dung về cấp giấy phép xây dựng cho việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở đô thị (dưới đây gọi tắt là trạm BTS). 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng lắp đặt các trạm BTS ở các đô thị. 3. Mục đích và yêu cầu 3.1. Việc ban hành Thông tư này nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính trong công tác cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm BTS; đẩy nhanh việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng. 3.2. Việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trong mọi trường hợp phải bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khoẻ cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch xây dựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị. 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4.1.Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất. 4.2.Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng. 5. Các trạm BTS khi xây dựng, lắp đặt yêu cầu phải có giấy phép xây dựng 5.1. Khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng theo hướng dẫn của Thông tư này và các quy định hiện hành có liên quan. 5.2. Các trạm BTS loại 2 được lắp đặt ở ngoài phạm vi Khu vực phải xin phép xây dựng thì được miễn giấy phép xây dựng. 6. Khu vực phải xin giấy phép xây dựng 6.1. Khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm : - Khu vực sân bay, khu vực an ninh quốc phòng - Khu vực trung tâm văn hoá, chính trị cần phải quản lý về kiến trúc, cảnh quan đô thị. - Các khu vực khác cần phải quản lý về kiến trúc, cảnh quan đô thị 6.2. Tuỳ theo tình hình cụ thể của từng địa phương mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố công khai phạm vi Khu vực phải xin giấy phép xây dựng. 7. Yêu cầu đối với thiết kế trạm BTS loại 2 7.1. Trước khi thiết kế phải khảo sát, kiểm tra bộ phận chịu lực của công trình để xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ. 7.2. Việc thiết kế kết cấu và thiết kế thi công cột ăng ten phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình, điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực lắp đặt để đảm bảo khả năng chịu lực, an toàn và ổn định công trình và cột ăng ten sau khi lắp đặt. II. QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG 1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng 1.1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm: a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này; b) Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; c) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. 1.2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong Khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm: a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này; b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình; c) Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình. 2. Nội dung và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 2.1. Nội dung giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo mẫu tại Phụ lục số 3; đối với trạm BTS loại 2 theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Thông tư này. 2.2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các trạm BTS được thực hiện theo phân cấp của địa phương căn cứ trên cơ sở các quy định hiện hành về cấp giấy phép xây dựng. 3. Điều kiện khi lắp đặt trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi Khu vực phải xin giấy phép xây dựng Khi lắp đặt các trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi Khu vực phải xin giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 3.1. Có hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình; 3.2. Có thiết kế đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 7 mục I của Thông tư này. 3.3. Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật. 3.4. Tuân thủ yêu cầu về tiếp đất, chống sét, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành. 3.5. Phải thông báo cho UBND cấp xã nơi lắp đặt trạm 7 ngày trước khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo Phụ lục số 5 của Thông tư này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Xây dựng Hướng dẫn, kiểm tra các Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc) thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn, kiểm tra các Sở Bưu chính Viễn thông; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quy định của Thông tư này. 3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 3.1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện các quy định của Thông tư này. 3.2. Ban hành Quy định các Khu vực khi lắp đặt các trạm BTS loại 2 phải xin giấy phép xây dựng. 4. Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc) Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc) hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn theo hướng dẫn tại Thông tư này. 5. Sở Bưu chính Viễn thông 5.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc) để xác định phạm vi các Khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với các trạm BTS loại 2 trình UBND cấp tỉnh ban hành. 5.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS. 5.3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này. 6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan 6.1. Các tổ chức đầu tư xây dựng và khai thác các trạm BTS có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Bưu chính Viễn thông, Sở Xây dựng (hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc) đề xuất kế hoạch phát triển mạng thông tin di dộng tại mỗi địa phương. b) Thực hiện đúng các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. c) Tham gia tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS. d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 6.2. Tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt các trạm BTS có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 7. Hiệu lực thi hành 7.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. 7.2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét giải quyết. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị
Số hiệu: 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 11/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 11/1/2008
- Người ký
- Nguyễn Văn Liên
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tần số-vô tuyến điện
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD (hiệu lực 15/08/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 11/12/2007Ban hành
- 11/01/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2016Thay thế bởi Thông tư liên tịch 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 112/2006/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 16/2005/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tần số-vô tuyến điện
52/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động”
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
37/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2025Quyết định
01/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/3/2025Thông tư
15/2024/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 4/10/2024Quyết định
13/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2023Thông tư
63/2023/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15
Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2023Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
08/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
05/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
03/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.