|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng ___________________________
Căn cứ Bộ luật tố tụng hiện hành; Căn cứ Điều 31 của Pháp lệnh Luật sư được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2001; Căn cứ Điều 26 của Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư; Liên bộ, Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về thù lao và thanh toán chi phí trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG: Luật sư khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia tố tụng trong vụ án, được thanh toán tiền thù lao và các khoản chi phí theo quy định của Pháp lệnh Luật sư, Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ và quy định tại Thông tư này. II. MỨC THÙ LAO VÀ CHI PHÍ: 1. Mức thù lao chi trả cho luật sư trong vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu là 70.000 đồng/1 ngày làm việc của luật sư. Ngày làm việc của luật sư được tính thành 2 buổi. Thù lao cho mỗi buổi làm việc của luật sư là 35.000 đồng/1 buổi. 2. Thời gian làm việc của luật sư được tính bao gồm: a. Thời gian gặp gỡ bị can, bị cáo; b. Thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại cơ quan tiến hành tố tụng; c. Thời gian tham gia tại phiên toà; Trong trường hợp phiên toà hoãn xử không phải do yêu cầu của luật sư và luật sư không được báo trước, thì cơ quan tiến hành tố tụng phải có trách nhiệm thanh toán tiền thù lao cho luật sư bằng một buổi làm việc của luật sư. Thời gian làm việc của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng xác nhận làm căn cứ chi trả mức thù lao cho luật sư. 3. Ngoài khoản tiền thù lao, trong quá trình tham gia vụ án, nếu luật sư đi công tác phục vụ cho yêu cầu vụ án, thì được thanh toán chi phí tiền tầu xe, tiền lưu trú theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước. Thời gian đi công tác của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng xác nhận. III. NGUỒN KINH PHÍ, CÁCH CHI TRẢ: 1. Nguồn kinh phí để chi trả thù lao và các khoản chi phí cho luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan tiến hành tố tụng. Cơ quan tố tụng nào yêu cầu Đoàn luật sư cử người bào chữa thì lập dự toán và trực tiếp chi trả cho luật sư, cụ thể: Nếu cơ quan điều tra yêu cầu cử luật sư tham gia vụ án ở giai đoạn điều tra, thì cơ quan điều tra có trách nhiệm chi trả cho luật sư đối với những hoạt động của luật sư trong giai đoạn điều tra; Viện Kiểm sát có trách nhiệm chi trả cho luật sư đối với những hoạt động của luật sư ở giai đoạn truy tố; Toà án có trách nhiệm chi trả cho luật sư đối với những hoạt động của luật sư ở giai đoạn xét xử. 2. Việc thanh toán tiền thù lao và các khoản chi phí khác có liên quan cho luật sư được thực hiện bằng hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa cơ quan tiến hành tố tụng với văn phòng luật sư theo quy định tại Điều 25 Pháp lệnh luật sư. 3. Việc quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Kinh phí chi trả thù lao và các khoản chi phí cho luật sư năm 2002 được tính trong dự toán ngân sách năm 2002 đã được giao cho các cơ quan tiến hành tố tụng. Từ năm 2003 kinh phí chi trả thù lao và các khoản chi phí cho luật sư được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan tiến hành tố tụng. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.
|
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn về thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng
Số hiệu: 108/2002/TTLT-BTC-BTP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 6/12/2002
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2002
- Người ký
- Nguyễn Công Nghiệp
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 66/2007/TTLT-BTC-BTP (hiệu lực 24/07/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 06/12/2002Ban hành
- 24/07/2007Thay thế bởi Thông tư liên tịch 66/2007/TTLT-BTC-BTP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15•Quốc hội
Công chứng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.