|
THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH-KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Qui định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động Thi hành Nghị định số 35/HĐBT ngày 28 /1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về công tác quản lý khoa học và công nghệ; Thực hiện Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý phí, lệ phí và Thông tư hướng dẫn số 48/CT-TCT ngày 28/9/1992 của Bộ Tài chính; Liên bộ Tài chính - Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn chế độ thu nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG NỘP Tất cả các tổ chức khoa học công nghệ đăng ký hoạt động theo qui định tại điều 15 Nghị định số 35/HĐBT ngày 28/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đều phải nộp phí thẩm định khi làm thủ tục đăng ký và nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khi được cơ quan quản lý khoa học và công nghệ cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ.
II. MỨC THU 1. Mức thu phí thẩm định áp dụng cho một đơn vị đăng ký hoạt động là: 500.000 đ. 2. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ: - Cấp giấy phép lần đầu là 200.000 đ/giấy phép. - Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép đã cấp là: 50.000 đ cho mỗi lần thay đổi.
III. THỦ TỤC THU NỘP VÀ PHÂN PHỐI SỬ DỤNG NGUỒN THU Cơ quan cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ ở các cấp trực tiếp thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ. Khi thu phí và lệ phí, cơ quan thu phải sử dụng biên lai phí, lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành và nhận tại cục thuế tỉnh và thành phố trực thuộc TW; đồng thời mở sổ sách kế toán riêng theo dõi kết quả thu phí, lệ phí, theo dõi các các khoản chi cho việc thẩm định và cấp giấy phép, tiền thưởng cho người trực tiếp thu phí, lệ phí. Trước khi sử dụng các sổ sách kế toán này phải được đăng ký với cơ quan thu thuế. Cơ quan thu phí và lệ phí các cấp được trích để lại 60% (sáu mươi phần trăm) số tiền thu được để sử dụng cho công tác thẩm định hồ sơ xin đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (lập hồ sơ thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia, phản biện, lập hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định) và chi cho việc in tài liệu, giấy phép hoạt động và thưởng cho những cán bộ trực tiếp thu phí, lệ phí, nhưng mức thưởng một năm tối đa không quá 3 tháng lương cơ bản. Số còn lại (nếu có) sau khi chi các khoản trên được bổ sung kinh phí hoạt động của cơ quan coi như khoản cấp phát của ngân sách và phải quản lý, sử dụng theo đúng chế độ hiện hành. Số còn lại (sau khi trích theo tỉ lệ trên) phải nộp vào ngân sách Nhà nước tại kho bạc địa phương vào mục 35 theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Thời hạn nộp theo qui định của Cục thuế địa phương. Hàng quí, năm, cơ quan thu phí, lệ phí phải báo cáo quyết toán với cơ quan thuế việc sử dụng, chứng từ thu, chi và tình hình thu nộp ngân sách Nhà nước. Số thu lệ phí và chi từ nguồn thu lệ phí phải được thể hiện trong quyết toán quí, năm của đơn vị với NSNN. Kinh phí chi cho hoạt động bộ máy của Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ các cấp (cơ quan quản lý Nhà nước) được ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch được duyệt hàng năm. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, mọi qui định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan cấp đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để giải quyết. |
Thông tư quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học công nghệ
Số hiệu: 106/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/12/1993
- Ngày hiệu lực
- 28/12/1993
- Người ký
- Phan Văn Dĩnh
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC (hiệu lực 13/11/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 28/12/1993Ban hành
- 28/12/1993Bắt đầu có hiệu lực
- 13/11/2009Thay thế bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC
- 13/11/2009Thay thế bởi Thông tư 187 /2009/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Thông tư · 187/2009/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 187 /2009/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.