|
THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG LIÊN ĐOÀN LĐVN Hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn Trong khi chờ Liên bộ trình Chính phủ sửa đổi về mức trích nộp kinh phí Công đoàn theo mặt bằng lương mới, để đảm bảo kinh phí hoạt động của tổ chức Công đoàn, Liên Bộ Tài chính - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tạm thời hướng dẫn trích nộp kinh phí Công đoàn năm 1995 như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, MỨC VÀ CĂN CỨ TRÍCH NỘP KINH 1. Đối tượng: Bao gồm các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng, các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh (nơi có tổ chức công đoàn). 2. Mức và căn để trích nộp kinh phí Công đoàn: a) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng (gọi tát là HCSN) mức trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương theo ngạch bậc quy định tại Nghị định số 25/C P ngày 23-5-1993 và Nghị định số 05/C P ngày 26-1-1994 của Chính phủ và các khoản phụ cấp lương tương ứng với tiền lương như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp an ninh, quốc phòng ... b) Đối với khối doanh nghiệp mức trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương thực trả cho người lao động (kể cả lao động hợp đồng). (Thành phần quỹ tiền lương hiện nay được cụ thể tại bản phụ lục kèm theo).
II. PHƯƠNG THỨC TRÍCH NỘP VÀ HẠCH TOÁN 1. Đối với cơ quan, đơn vị HCSN: a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước ở địa phương (tỉnh, thành phố, quận, huyện) do Sở Tài chính vật giá, phòng tài chính quận huyện trích đủ 2% quỹ tiền lương chuyển cho cơ quan công đoàn cùng cấp. b) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước ở Trung ương do Bộ Tài chính trích đủ 2% quỹ tiền lương chuyển cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp, Hội quần chúng không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước cấp và các đơn vị thuộc khối doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh nơi có tổ chức Công đoàn) do Thủ trưởng đơn vị, Giám đốc có trách nhiệm trích nộp trực tiếp cho Công đoàn cơ sở. Nơi nào xét thấy cần thiết thì cơ quan công đoàn thoả thuận hợp đồng với cơ quan thuế để thu; Kinh phí công đoàn 2% đơn vị sản xuất kinh doanh được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH VÀ 1. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm trích kịp thưòi đủ 2% quỹ tiền lương của các đơn vị thuộc cấp mình quản lý cấp phát kinh phí chuyển cho cơ quan công đoàn cùng cấp theo định kỳ mỗi quý 1 lần. 2. Tổ chức Công đoàn các cấp: Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính đôn đốc việc trích nộp kinh phí Công đoàn theo định kỳ. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có hướng dẫn cụ thể việc phân phối, sử dụng và trích chuyển lên công đoàn cấp trên trong nội bộ hệ thống tổ chức Công đoàn. 3. Riêng khoản thu 5% Bảo hiểm xã hội do tổ chức Công đoàn quản lý hiện nay, tạm thời thu như quy định hiện hành cho đến khi có hướng dẫn mới của Liên Bộ.
IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1995 cho tới khi có văn bản hướng dẫn mới và thay thế cho các văn bản hướng dẫn trứoc đây. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để có hướng dẫn giải quyết./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn
Số hiệu: 103/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 2/12/1994
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1995
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 76/1999/TTLT/BTC-TLĐLĐ (hiệu lực 01/07/1999).
Lịch sử hiệu lực
- 02/12/1994Ban hành
- 01/01/1995Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/1999Thay thế bởi Thông tư liên tịch 76/1999/TTLT/BTC-TLĐLĐ
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.