|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Quy định tạm thời việc thanh toán với ngân sách nhà nước số thuế nông nghiệp thu bằng thóc và bằng các loại lương thực khác ________________________ Căn cứ vào quyết định số 164-CP ngày 31-10-1963 của Hội đồng Chính phủ tăng giá thu mua lương thực từ vụ mùa năm 1963, thông tư liên Bộ Tài chính - Tổng cục Lương thực số 01-TT-LB ngày 03-01-1964 đã quy đinh: “Giá để thanh toán tiền mua bán thóc thuế nông nghiệp giữa cơ quan tài chính và lương thực để nộp ngân sách là giá thóc tẻ tiêu chuẩn cấp I của Tổng cục Lương thực đã quy định ở các địa phương. Ở những tỉnh có hai vùng giá thì số thóc thu ở vùng nào sẽ thanh toán theo giá thóc tẻ tiêu chuẩn cấp I vùng đó”. Với cách thanh toán như trên, hàng năm, ngân sách Nhà nước thu thêm một khoản về tăng giá bán thóc thuế nông nghiệp đồng thời phải cấp ra một khoản tiền lớn bù lỗ cho ngành lương thực (lỗ do mua vào theo giá cao và bán ra theo giá ổn định thấp hơn). Để giải quyết một phần tình trạng bất hợp lý trên, sau khi đã được Chính phủ đồng ý, liên Bộ Tài chính Tổng cục Lương thực quyết định sửa lại giá thanh toán thóc và các loại lương thực khác thu thuế nông nghiệp như sau: 1. Đối với ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và thành phố, từ vụ mùa 1963 trở đi, cơ quan tài chính và lương thực thanh toán thóc và các loại lương thực khác thu thuế nông nghiệp theo một giá cố định và thống nhất cho toàn quốc là 225đ một tấn (hai trăm hai mươi nhăm đồng một tấn) không phân biệt chiêm hay mùa. 2. Đối với ngân sách xã, 13% thuế nông nghiệp vẫn tiếp tục thanh toán theo giá thu mua mới từng vùng, từ địa phương (xoay quanh 270đ một tấn thóc). 3. Ngô, các loại thóc nếp, thóc quý, thóc dì, bầu, cút… thóc các vùng bị thiên tai v.v… nói chung các loại thóc và lương thực khác thu thuế nông nghiệp, dù giá trị cao hơn hay thấp hơn giá trị thóc tẻ tiêu chuẩn, đều được thanh toán: a) Với ngân sách Nhà nước: Theo giá cố định và thống nhất cho toàn quốc là 225đ một tấn không phân biệt chiêm, mùa. b) Với ngân sách xã: Theo giá thu mua hiện hành áp dụng cho từng vùng, từng địa phương. Quy định trên đây chỉ áp dụng cho việc thanh toán giữa hai cơ quan tài chính và lương thực đối với thóc và lương thực thuế nông nghiệp, còn đối với các loại thóc thu nợ, thóc thủy lợi phí, thóc trả công máy kéo, máy bơm v.v…, vẫn thanh toán theo thông tư số 01-TT-LB ngày 03-01-1964 (coi như thóc thu mua, tức là theo giá thu mua hiện hành). Những nông hộ và hợp tác xã vụ trước đã nộp quá mức thuế phải thu, thì số thuế nộp thừa hoặc được trừ vào số thuế phải nộp kỳ này, hoặc được hoàn lại bằng tiền. Do quy định trên về phần thuế thừa lại bằng tiền, cơ quan tài chính chịu 0đ225 một ki-lô, cơ quan lương thực chịu 0đ045 hoặc 0đ055 tức là phần chênh lệch giữa giá thu mua mới 0đ270 – 0đ280 và giá cố định 0đ225 một ki-lô. Trong việc thu thuế bằng tiền, tận thu thuế thiếu bằng tiền, vẫn áp dụng thông tư số 01-TT-LB ngày 03-01-1964 tức là theo giá chỉ đạo thu mua hiện hành ở từng vùng, từng địa phương. Thông tư này sửa đổi và bổ sung thông tư 01-TT-LB ngày 03-01-1964. Những điểm trong thông tư 01-TT-LB trái với tinh thần thông tư này đều bãi bỏ. Những tỉnh đã thanh toán theo giá thu mua hiện hành, hoặc đã thanh toán nhanh trong quá trình thu thuế bằng một giá tạm thỏa thuận giữa hai cơ quan tài chính và lương thực thì nay đều phải thanh toán lại theo thông tư này. Việc thanh toán điều chỉnh vụ đông 1963 giữa hai cơ quan tài chính và lương thực phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31-05-1964 trước khi tiến hành thu vụ hạ 1964. |
Thông tư liên tịch
Quy định tạm thời việc thanh toán với ngân sách nhà nước số thuế nông nghiệp thu bằng thóc và bằng các loại lương thực khác
Số hiệu: 10-TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 4/5/1964
- Ngày hiệu lực
- 4/5/1964
- Người ký
- Trần Văn Hiển
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.