|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn việc định giá thanh toán thuế nông nghiệp bằng thóc và hoa màu lương thực ____________________________ Thi hành quyết định của Hội đồng Bộ trưởng số 129-HĐBT ngày 9/11/1981 về việc tính giá thóc và nông sản khác thu thuế nông nghiệp Nhằm quản lý tốt nguồn thu thuế nông nghiệp vào ngân sách Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở kinh doanh lương thực trong công tác hạch toán, liên Bộ Tài chính - Lương thực - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện giá thanh toán và phương thức thanh toán số thuế nông nghiệp bằng thóc và hoa màu lương thực giữa ngành lương thực với ngân sách Nhà nước như sau: 1- Giá thanh toán số thuế nông nghiệp bằng thóc và hoa màu lương thực (đã nhập khi ngành lương thực, ngành lương thực phải nộp trả ngân sách Nhà nước) là giá Nhà nước chỉ đạo thu mua mà Hội đồng Bộ trưởng đã quy định tại các quyết định: số 95-HĐBT ngày 26/9/1981 đối với các tỉnh miền Bắc, các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên; và quyết định số 148-HĐBT ngày 4/12/1981 đối với các tỉnh Nam bộ cũ. Trong quyết định 95 và 148-HĐBT có những vùng giá thóc mới được quy định trong một khung giá, nay liên Bộ hướng dẫn vận dụng, cụ thể như sau: a) Ở các tỉnh miền Bắc, các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: + Giá thanh toán thóc: - Vùng I, gồm các tỉnh: Thái Bình, Hải Hưng, Hà Nam Ninh, Hà Sơn Bình, Hà Nội, Hải Phòng, thanh toán theo giá 2,50 đ/kg. - Vùng II, gồm các tỉnh: Vĩnh Phú, Hà Bắc, Thanh Hoá thanh toán theo giá 2,75 đ/kg. - Vùng III, gồm các tỉnh: Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên, Quảng nam - Đà Nẵng, Nghĩa Bình, Phú Khánh, Thuận Hải: thanh toán theo giá 3,00 đ/kg. - Vùng IV, gồm các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quản Ninh, Hà Tuyên, Bắc Thái, Đắc Lắc, Gia Lai - Kông Tum và Lâm Đồng: thanht oán theo giá 3,30 đ/kg. + Giá thanh toán ngô tẻ hạt: - Ở các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Tuyên, Bắc Thái, Nghệ Tĩnh, Đắc Lắc, Gia Lai - Kong Tum và Lâm Đồng, thanh toán theo giá 3,20 đ/kg. - Ở các tỉnh: Thái Bình, Hải Hưng, Hà Nam Ninh, Thanh Hoá, Bình Trị Thiên, Hà Nội, Hải Phòng, Hà Sơn Bình, Hà Bắc, Vĩnh Phú: thanh toán theo giá 2,75 đ/kg. - Ở các tỉnh Quảng nam - Đà Nẵng, Nghĩa Bình, Phú Khánh, Thuận Hải: Thanh toán theo giá 3,00 đ/kg. + Giá thanh toán khoai lang lát khô: - Ở cã tỉnh: Hà Bắc, Hà Sơn Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phú, Nghệ Tĩnh, Sơn La, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Tuyên, Bắc Thái, Đắc Lắc, Gia Lai - Kong Tum và Lâm Đồng: Thanh toán theo giá 3,20 đ/kg. Các tỉnh khác thanh toán theo giá 2,70 đ/kg. + Giá thanh toán sắn lát khô bóc vỏ: - Ở các tỉnh đồng bằng, trung du phía Bắc, Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh: Thanh toán theo giá 3,30 đ/kg. - Ở các tỉnh miền núi phía Bắc: Thanh toán theo giá 3,00 đ/kg. - Ở các tỉnh duyên hải Trung bộ và Tây Nguyên: Thanh toán theo giá 2,20 đ/kg. b) Ở các tỉnh Nam bộ cũ: + Giá thanh toán thóc: - Ở 9 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long: Thanh toán theo giá 2,50 đ/kg. - Ở các tỉnh Đồng Nai, Sông Bé, Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh và đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo, thanh toán theo giá 3,00 đ/kg. + Giá thanh toán ngô tẻ hạt: Thanh toán theo giá chung cho các tỉnh Nam bộ cũ: 3,00 đ/kg. + Giá thanh toán sắn lát khô bóc vỏ: Thanh toán theo giá chung cho các tỉnh Nam bộ cũ: 3,00 đ/kg. Giá thanh toán số thuế nông nghiệp bằng lương thực quy định trên đây là giá thanh toán áp dụng cho tất cả các huyện trong tỉnh và cho tất cả các vụ trong năm, là giá thóc tẻ loại I và hoa màu lương thực loại tốt. Nếu nông dân nộp thuế bằng lúa đặc sản có giá trị cao hơn thì cơ quan lương thực sẽ thanh toán thêm cho nông dân số tiền chênh lệch giữa giá chỉ đạo thu mua thóc đặc sản và giá thóc tẻ thường loại I. 2- Thời điểm thanh toán và thủ tục thanh toán: - Thời điểm thanh toán theo giá mới số thuế bằng thóc và hoa màu lương thực quy định tại điểm 1 của thông tư này được tính theo năm lương thực, tức là: Từ ngày 01/11 năm trước đến 31/10 năm sau đối với các tỉnh từ Thuận hải, Lâm Đồng trở ra Bắc. Từ ngày 01/12 năm trước đến 30/11 năm sau đối với các tỉnh thuộc Nam bộ cũ. Thuế nông nghiệp năm 1982 được thanh toán theo giá mới từ 01/10/1981 đối với các tỉnh thành phố từ Thuận Hải, Lâm Đồng trở ra Bắc và từ 01/12/1981 đối với các tỉnh thành phố thuộc Nam bộ cũ. Căn cứ thanh toán là dựa vào chứng từ nhập kho lương thực để biết rõ số lượng lương thực đã nhập kho trước hay sau thời điểm quy định. Số thóc thuế, nợ các năm trước nhập kho sau thời điểm qui định, được tính theo giá mới. Số thóc thuế nhập kho sau thời điểm quy định nhưng chưa kịp thanh toán, nay mới thanh toán thì thanh toán theo giá cũ. Nơi nào cơ quan lương thực địa phương đã thanh toán trả ngân sách số tiền thuế bằng bóc và lương thực khác trong vụ mùa cuối 1981 đầu 1982 theo giá mới do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố quy định, giá đã thanh toán đó cũng xấp xỉ với giá quy định ở thông tư này thì không phải thanh toán lại. Từ ngày 01/4/1982 các tỉnh,t hành phố này thi hành đúng giá thanh toán như quy định trên. Các Sở, Ty tài chính và các Sở Ty lương thực cần chỉ đạo các huyện, thị đối chiếu, xác định rõ số lương thực nhập kho về thuế nông nghiệp trước và sau thời điểm thi hàn giá mới, nhằm quản lý tốt, thanh toán nộp trả đúng số lượng lương thực nhập kho vào ngân sách Nhà nước đúng giá quy định. - Trong thời gian thu thuế, phòng tài chính và phòng lương thực huyện phải tiến hành đối chiếu chứng từ nhập kho lương thực và biên lai thu thuế nông nghiệp, xác nhận số thóc và hoa màu lương thực thu thuế nông nghiệp đã nhập kho và số tiền phải thanh toán, báo cáo về Sở, Ty tài chính và Sở, Ty lương thực theo tuần kỳ đã định trước đây để thanh toán với ngân sách Nhà nước. Nếu các tỉnh, thành phố nào hiện nay Phòng tài chính và Phòng lương thực huyện đối chiếu và thanh toán, nộp tiền vào ngân sách tại huyện theo thông tư 04 ngày 30/3/1978 của liên Bộ Tài chính - Lương thực không có trở ngại gì thì nay vẫn tiếp tục thanh toán tại huyện. Ngân hàng Nhà nước chỉ thực hiện cho vay thanh toán kinh tế độc lập. 3- Do điều chỉnh giá thóc và hoa màu lương thực, vốn và mức bù giá của ngành lương thực cũng cần được điều chỉnh cho phù hợp. Các Sở, Ty tài chính, các Ngân hàng Nhà nước cùng các Sở, Ty lương thực các tỉnh, thành phố, tính toán xác định lại mức vốn lưu động cho các tổ chức kinh doanh lương thực cho phù hợp với việc điều chỉnh giá theo thông tư số 27-TT/LB ngày 27/10/1981 liên Bộ Tài chính - Ngân hàng về việc giải quyết vốn phát sinh do chênh lệch giá và thông tư số 16-TT/LB ngày 09/7/1981 liên Bộ Tài chính - Ngân hàng hướng dẫn về vốn lưu động định mức. Số tiền thu được do thanh toán thuế nông nghiệp, cần được trích kịp thời cho ngân sách xã 13% (đối với các tỉnh,t hành phố phía Bắc) và 10% (đối với các tỉnh, thành phố phía Nam) - Phần còn lại căn cứ vào tỷ lệ điều tiết đã được quy định cho từng cấp ngân sách đối với từng tỉnh mà trích nộp vào ngân sách địa phương và ngân sách trung ương. - Phần thuộc ngân sách huyện, tỉnh, thành phố thì dùng để trước hết bù chênh lệch giá về phần lương thực do thuế nông nghiệp thu đưọc bán cung cấp theo định lượng cho các đối tượng theo quyết định số 218-CP ngày 29/05/1981 của Hội đồng Chính phủ. Căn cứ vào kế hoạch bù chênh lệch giá phần lương thực thu thuế nông nghiệp đưa ra bán cung cấp theo định lượng của Sở, Ty tài chính dùng số tiền thu được do thanh toán thuế nông nghiệp thuộc ngân sách của tỉnh, thành phố, tiến hành cấp bù cho các đơn vị kinh doanh lương thực. - Phần thuộc ngân sách trung ương Bộ Tài chính cũng dùng ưu tiên bù chênh lệch giá cho phần lương thực do thuế nông nghiệp thu được bán cung cấp theo định lượng cho cán bộ côn nhân viên theo kế hoạch của trung ương. Việc thu bù chênh lệch gía cần thực hiện theo đúng quyết định số 221-CP nagỳ 29/05/1981 của Hội đồng Chính phủ về chế độ thu chênh lệch giá và chi bù giá và thông tư số 13-TC/TT ngày 01/6/1981 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quyết định này. 4- Trong phạm vi nghiệp vụ của từng ngành, nếu xét thấy có vấn đề gì cần hướng dẫn cụ thể thêm, từng ngành sẽ hướng dẫn riêng, nhưng không được trái với những quy định tại thông tư này. Nay huỷ bỏ những quy định trước đây của liên Bộ Tài chính - Lương thực - Ngân hàng hoặc của từng Bộ trong ba Bộ trái với những quy định tại thông tư này. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn việc định giá thanh toán thuế nông nghiệp bằng thóc và hoa màu lương thực
Số hiệu: 10 TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/3/1982
- Ngày hiệu lực
- 31/3/1982
- Người ký
- Nguyễn Văn Chuẩn
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp Chính sách thuế
155-BTC-NN•Bộ Tài chính
Quy định việc miễn thuế nông nghiệp cho đồng bào miền Nam ra Bắc về nông thôn sản xuất
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/1958Thông tư
256-BTC-NN•Bộ Tài chính
Về việc phổ biến và tiến hành chính sách và thể lệ miễn giảm cho những ruộng bị úng thủy
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/1956Thông tư
242-BTC-NN•Bộ Tài chính
Về việc miễn thuế nông nghiệp cho những ruộng trồng cỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 13/8/1956Thông tư
132-BTC-NN•Bộ Tài chính
Về việc miễn thuế cho những ruộng bỏ hoang mới phục hồi sản xuất
Còn hiệu lựcBan hành: 1/6/1956Thông tư
12/CT-UB•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Về công tác thu thuế nông nghiệp trên địa bàn thành phố năm 1992.
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/4/1992Chỉ thị
73 TC/TCT•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thi hành chỉ thị số 313/CT ngày 14/10/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về công tác thuế nông nghiệp cuối năm 1991 và năm 1992.
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/12/1991Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.