|
THÔNG TƯ
Liên bộ số 1/TTLB ngày 13-1-1978 của Bộ giáo dục - Tài chính Chế độ phụ cấp dạy thêm giờ, thêm buổi đối với giáo viên, trước đây đã được quy định tại Nghị định 331/NĐ-LB ngày 2-6-1956 của Liên Bộ Giáo dục - Tài chính - Nội vụ và Thông tư 20 TT/GD ngày 1-4-1961 của Bộ Giáo dục. Trong quá trình thực hiện chế độ này đã bộc lộ một số điểm bất hợp lý, cần được bổ sung sửa đổi. Sau khi thống nhất với Bộ Lao động tại công văn số 810/LĐ-LHCSN ngày 19-7-1977; Liên Bộ Giáo dục - Tài chính ra thông tư quy định về việc trả phụ cấp dạy thêm giờ, thêm buổi cho giáo viên phổ thông, bổ túc văn hoá tập trung, sư phạm trung cấp, sư phạm sơ cấp trong cả nước như sau:
I- GIÁ BIỂU Giáo viên nếu được phân công dạy thêm quá số giờ, số buổi theo chế độ công tác đã quy định, sẽ được trả một khoản phụ cấp như sau: 1. Giáo viên cấp I phổ thông và phổ thông thực hành sư phạm, giáo viên cấp I bổ tục văn hoá tập trung, mỗi buổi dạy thêm được trả 1đ0 (một đòng); nếu dạy thêm một lớp trong cả tháng, được trả 26đ0 (hai mươi sáu đồng). 2. Giáo viên cấp II phổ thông và phổ thông thực hành sư phạm, giáo viên cấp II bổ túc văn hoá tập trung, giáo viên trường sư phạm sơ cấp, mỗi giờ dạy thêm được trả 0,6đ (sáu hào). 3. Giáo viên cấp III phổ thông và phổ thông thực hành sư phạm, giáo viên cấp III bổ túc văn hoá tập trung, mỗi giờ dạy thêm được trả 0,8đ (tám hào). 4. Giáo viên trường trung học sư phạm đào tạo giáo viên cấp I và cấp II mỗi giờ dạy thêm được trả 1đ0 (một đồng). Giá biểu trên được tính theo tiền Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (Theo quy định của Nhà nước hiện nay 1 đồng Ngân hàng Quốc gia Việt Nam bằng 0,80 đồng Ngân hàng Việt Nam). II- NGUYÊN TẮC VÀ THỂ THỨC TRẢ PHỤ CẤP DẠY THÊM 1. Quy định số buổi dạy thêm, giờ dạy thêm cho mỗi giáo viên Khi phân công dạy thêm, hiệu trưởng cần sắp xếp sao cho số giờ dạy thêm của mỗi giáo viên không được vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) số giờ tiêu chuẩn đã quy định; đối với giáo viên cấp II không quá 9 giờ một tuần (quy ra tháng không quá 36 giờ); giáo viên cấp III không quá 8 giờ một tuần (quy ra tháng không quá 32 giờ). Giáo viên cấp I tiêu chuẩn một người dạy một lớp; về dạy thêm, nói chung không nên bố trí dạy thêm quá 13 buổi trong một tháng. Trong trường hợp đặc biệt vì thiếu giáo viên, có lớp không có người dạy (lớp treo), hiệu trưởng cần phân công một giáo viên chuyên dạy thêm lớp treo này suốt tháng vì ngoài nhiệm vụ giảng dạy trên lớp, giáo viên còn chịu trách nhiệm theo dõi về tình hình mọi mặt của lớp, từ việc nhận xét, đánh giá, giúp đỡ học sinh đến việc tổng kết ghi điểm hàng tháng cho các em... Không bố trí nhiều giáo viên dạy chung một lớp, ảnh hưởng đến chất lượng học tập của các em. Quy định số giờ, số buổi dạy thêm như trên là để bảo đảm cho người giáo viên không dạy quá nhiều giờ, nhiều buổi, ảnh hưởng đến sức khoẻ, chất lượng giờ lên lớp và việc hoàn thành nhiệm vụ của người giáo viên. 2. Nguyên tắc thanh toán. a) Thanh toán tiền dạy thêm theo từng tháng. Tháng nào người giáo viên có dạy thêm buổi, thêm giờ đều được thanh toán đầy đủ, dứt điểm từng tháng, không bù trừ tháng này sang tháng khác. Do đó khi phân công số giờ dạy trên lớp cho giáo viên, hiệu trưởng cần phân công với phương án tối ưu. Trong cùng một tổ chuyên môn (cấp II), một tổ bộ môn (cấp III), hiệu trưởng cần phân công giáo viên giảng dạy hợp lý, không nên để giáo viên này đảm nhiệm quá nhiều giờ (bao gồm cả giờ dạy và giờ làm công tác kiêm nhiệm), giáo viên khác lại ít giờ hơn. b) Thanh toán tiền dạy thêm cho từng giáo viên: Cá nhân giáo viên nào có dạy thêm giờ, thêm buổi trong tháng đều được trả phụ cấp kịp thời vào cuối mỗi tháng để có điều kiện bồi dưỡng sự hao phí sức lao động trong khi phải dạy nhiều giờ trên lớp. Phụ cấp dạy thêm giờ, thêm buổi trả trực tiếp cho từng cá nhân giáo viên được bố trí dạy thêm quá giờ tiêu chuẩn, không căn cứ giờ bình quân của giáo viên trong trường hoặc tỉ lệ giáo viên của trường đó để tính trả, vì còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhau, chẳng hạn giáo viên trường đó nữ nhiều hơn nam, tỷ lệ ốm đau, sinh đẻ nhiều ít khác nhau... 3. Xác định buổi dạy thêm, giờ dạy thêm. Những giờ, những buổi, giáo viên được hiệu trưởng phân công dạy thêm: thay cho giáo viên ốm đau, sinh đẻ, đi họp, nghỉ phép, đi học, đi bồi dưỡng chuyên đề hoặc vì trường đó thiếu giáo viên mà dạy trội giờ tiêu chuẩn của mình, thì những giờ, những buổi ấy được coi là những giờ, những buổi dạy thêm của giáo viên đó. Trường hợp giáo viên dạy lại một tiết học nào đó mà trong giờ dạy chưa đạt yêu cầu thì không coi là giờ dạy thêm. Nếu một giáo viên được phân công thường xuyên đảm nhiệm quá giờ tiêu chuẩn (bao gồm cả giờ dạy trên lớp và giờ kiêm nhiệm công tác, đã quy định tại thông tư hiện hành của Bộ Giáo dục về chế độ công tác của giáo viên) của mình thì những giờ trội cũng được tính là giờ dạy thêm. Ví dụ: Một giáo viên cấp II tự nhiên của một trường cấp II gồm 12 lớp; hàng tuần hiệu trưởng phân công cho giáo viên này dạy trên lớp 15 giờ và làm chủ nhiệm một lớp (được tính là 3 giờ). Trong tháng có một giáo viên ốm, giáo viên này được phân dạy thay mỗi tuần 2 giờ. Với cách phân công trên thì số giờ dạy thêm được xác định như sau: Theo chế độ công tác hiện hành, giáo viên chủ nhiệm hàng tuần được giảm 3 giờ do đó giáo viên cấp II này đã đảm nhiệm số giờ hàng tuần: 15 giờ + 3 giờ kiêm nhiệm công tác + 2 giờ dạy thay = 20 giờ (hàng tuần) so với giờ tiêu chuẩn hàng tuần của giáo viên cấp II (18 giờ) thì giáo viên cấp II này được tính 2 giờ dạy thêm, quy ra cả tháng 8 giờ và được thanh toán 0đ6 x 8 = 4đ8. III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Các Sở, Ty giáo dục, các Sở, Ty tài chính cần phối hợp chặt chẽ để đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra phòng giáo dục, phòng tài chính ở các huyện, quận và các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ trả phụ cấp dạy thêm giờ, thêm buổi cho giáo viên theo đúng thông tư này và có kế hoạch dự trù kinh phí ngay từ đầu năm học để bảo đảm tốt việc thanh toán kịp thời và đầy đủ cho anh chị em giáo viên. 2. Đối với giáo viên dạy lớp ghép (thí dụ dạy lớp 1, 2 ghép) không coi là dạy thêm lớp, nên không áp dụng trả phụ cấp theo Thông tư này, mà áp dụng theo Thông tư 21 TT/TCCB ngày 16-9-1975 của Bộ Giáo dục đối với giáo viên dạy lớp ghép vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh. 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ đầu năm học 1977-1978. Những quy định về chế độ phụ cấp dạy thêm giờ, thêm buổi đối với giáo viên phổ thông, phổ thông thực hành sư phạm, bổ túc văn hoá tập trung, sư phạm trung cấp, sư phạm sơ cấp trước đây, trái với Thông tư này đều không có giá trị. |
Thông tư liên tịch
Về việc quy định chế độ phụ cấp dạy thêm giờ, thêm buổi đối với giáo viên phổ thông, bổ túc văn hoá tập trung, sư phạm trung cấp, sư phạm sơ cấp
Số hiệu: 1/TTLB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/1/1978
- Ngày hiệu lực
- 5/9/1977
- Người ký
- Bùi Thanh Khiết
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.