|
THÔNG TƯ
CỦA LIÊN BỘ THANH TRA NHÀ NƯỚC VÀ BỘ TÀI CHÍNH LIÊN BỘ
Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngày 1 tháng 4 năm 1990 của Hội đồng Nhà nước; Căn cứ Quy chế Thanh tra viên ban hành kèm theo Nghị định số 191/HĐBT ngày 18-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng; Liên Bộ Thanh tra Nhà nước - Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục cho Thanh tra viên thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước như sau: 1. Thanh tra viên được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm (theo Điều 5 Quy chế Thanh tra viên ban hành kèm theo Nghị định số 191-HĐBT ngày 18-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng) thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước được cấp phát trang phục để sử dụng khi thi hành nhiệm vụ, bao gồm: - Thanh tra viên thuộc Thanh tra Nhà nước; - Thanh tra viên thuộc thanh tra Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng; - Thanh tra viên thuộc Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương; - Thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở; - Thanh tra viên thuộc Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Thanh tra viên thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước được cấp phát trang phục bằng hiện vật và thời hạn sử dụng như sau:
3. Trang phục của Thanh tra viên thuộc ngành đã có trang phục thì áp dụng tiêu chuẩn, thời hạn sử dụng trang phục quy định theo ngành đó. 4. Quy cách, màu sắc trang phục do Tổng Thanh tra Nhà nước quy định.
II. NGUỒN KINH PHÍ MUA SẮM VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ 1. Kinh phí mua sắm trang phục cho Thanh tra viên thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đài thọ. Riêng đối với khoản kinh phí để làm phù hiệu, biển hiệu gắn trên trang phục và thẻ Thanh tra viên do Bộ Tài chính cấp kinh phí cho Thanh tra Nhà nước để in ấn, mua sắm và cấp phát cho Thanh tra viên thông qua Thanh tra các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương. 2. Hàng quý, hàng năm cơ quan Thanh tra Nhà nước, Thanh tra tỉnh, các cấp có Thanh tra viên (quy định ở điểm 1 phần I) căn cứ vào số lượng Thanh tra viên để tính toán số lượng, chủng loại trang phục đến hạn cấp phát, lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm xét duyệt dự toán; tổ chức cấp phát kinh phí, bảo đảm cho việc mua sắm cấp phát trang phục được đầy đủ, kịp thời theo đúng niên hạn đã quy định. 3. Cơ quan Thanh tra Nhà nước; Thanh tra tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương, các ngành có Thanh tra viên (theo quy định ở điểm 1 phần I của Thông tư này) quản lý và quyết toán kinh phí mua sắm trang phục hàng quý, hàng năm theo chế độ quản lý tài chính hiện hành. Kinh phí mua sắm trang phục cho Thanh tra viên được ghi thành tiết riêng "Trang phục Thanh tra viên" trong mục 75 "nghiệp vụ phí" theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước. 4. Thanh tra viên có trách nhiệm bảo quản và sử dụng trang phục được cấp; không được cho người khác mượn; không được sử dụng làm quà tặng; không được mua bán, trao đổi. Trường hợp còn trong thời hạn sử dụng trang phục mà bị mất hoặc hư hỏng nếu không có lý do chính đáng thì phải bồi thường. Thanh tra viên khi bị cách chức hoặc không làm công tác thanh tra thì cơ quan quản lý Thanh tra viên có trách nhiệm thu hồi lại số trang phục đã cấp phát nếu còn trong thời hạn sử dụng. 5. Thanh tra Nhà nước; Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp huyện, thị xã... các ngành có Thanh tra viên phải mở sổ sách theo dõi, quản lý số trang phục cấp cho Thanh tra viên từ khâu mua về đến khâu cấp phát, bảo đảm tiêu chuẩn, niên hạn sử dụng các loại trang phục, không để xảy ra mất mát, nhầm lẫn, thừa, thiếu (Riêng đối với Thanh tra viên thuộc các ngành đã có trang phục vẫn quản lý theo quy định hiện hành của ngành đó).
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Thanh tra Nhà nước và Bộ Tài chính để nghiên cứu xem xét có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn chế độ trang phục đối với thanh tra viên thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước
Số hiệu: 1-TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/1/1988
- Ngày hiệu lực
- 16/9/1991
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.