Thông tư liên tịch

Hướng dẫn chế độ trang phục đối với thanh tra viên thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước

Số hiệu: 1-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/1/1988
Ngày hiệu lực
16/9/1991
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN BỘ THANH TRA NHÀ NƯỚC VÀ BỘ TÀI CHÍNH LIÊN BỘ
SỐ 1/TT-LB NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 1991HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC ĐỐI VỚI THANH TRA VIÊN THUỘC
HỆ THỐNG THANH TRA NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngày 1 tháng 4 năm 1990 của Hội đồng Nhà nước;

Căn cứ Quy chế Thanh tra viên ban hành kèm theo Nghị định số 191/HĐBT ngày 18-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng;

Liên Bộ Thanh tra Nhà nước - Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục cho Thanh tra viên thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước như sau:

1. Thanh tra viên được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm (theo Điều 5 Quy chế Thanh tra viên ban hành kèm theo Nghị định số 191-HĐBT ngày 18-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng) thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước được cấp phát trang phục để sử dụng khi thi hành nhiệm vụ, bao gồm:

- Thanh tra viên thuộc Thanh tra Nhà nước;

- Thanh tra viên thuộc thanh tra Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng;

- Thanh tra viên thuộc Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương;

- Thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở;

- Thanh tra viên thuộc Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Thanh tra viên thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước được cấp phát trang phục bằng hiện vật và thời hạn sử dụng như sau:

STT

Tiêu chuẩn trang phục

Số lượng

Thời hạn
sử dụng

1

Quần áo thu đông (nam hoặc nữ bằng sợi pha len, trong có vải lót)

1 bộ

2 năm

2

Quần áo xuân hè, bằng vải sợi tổng hợp

1 bộ

1 năm

3

áo sơ mi trắng dài tay, bằng vải popolin pha nilon

1 cái

1 năm

4

Ca ra vát

2 cái

4 năm

5

Thắt lưng

1 cái

3 năm

6

Giày da

1 đôi

2 năm

7

Dép nhựa quai hậu

1 đôi

2 năm

8

Bít tất

2 đôi

2 năm

9

Mũ kê pi

1 cái

4 năm

10

Mũ cát

1 cái

2 năm

11

Mũ mềm

1 cái

2 năm

12

Áo mưa

1 cái

2 năm

13

Cặp tài liệu, bằng vải giả da

1 cái

2 năm

 

3. Trang phục của Thanh tra viên thuộc ngành đã có trang phục thì áp dụng tiêu chuẩn, thời hạn sử dụng trang phục quy định theo ngành đó.

4. Quy cách, màu sắc trang phục do Tổng Thanh tra Nhà nước quy định.

 

II. NGUỒN KINH PHÍ MUA SẮM VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ
TRANG PHỤC THANH TRA VIÊN

1. Kinh phí mua sắm trang phục cho Thanh tra viên thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đài thọ.

Riêng đối với khoản kinh phí để làm phù hiệu, biển hiệu gắn trên trang phục và thẻ Thanh tra viên do Bộ Tài chính cấp kinh phí cho Thanh tra Nhà nước để in ấn, mua sắm và cấp phát cho Thanh tra viên thông qua Thanh tra các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương.

2. Hàng quý, hàng năm cơ quan Thanh tra Nhà nước, Thanh tra tỉnh, các cấp có Thanh tra viên (quy định ở điểm 1 phần I) căn cứ vào số lượng Thanh tra viên để tính toán số lượng, chủng loại trang phục đến hạn cấp phát, lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm xét duyệt dự toán; tổ chức cấp phát kinh phí, bảo đảm cho việc mua sắm cấp phát trang phục được đầy đủ, kịp thời theo đúng niên hạn đã quy định.

3. Cơ quan Thanh tra Nhà nước; Thanh tra tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương, các ngành có Thanh tra viên (theo quy định ở điểm 1 phần I của Thông tư này) quản lý và quyết toán kinh phí mua sắm trang phục hàng quý, hàng năm theo chế độ quản lý tài chính hiện hành. Kinh phí mua sắm trang phục cho Thanh tra viên được ghi thành tiết riêng "Trang phục Thanh tra viên" trong mục 75 "nghiệp vụ phí" theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước.

4. Thanh tra viên có trách nhiệm bảo quản và sử dụng trang phục được cấp; không được cho người khác mượn; không được sử dụng làm quà tặng; không được mua bán, trao đổi. Trường hợp còn trong thời hạn sử dụng trang phục mà bị mất hoặc hư hỏng nếu không có lý do chính đáng thì phải bồi thường.

Thanh tra viên khi bị cách chức hoặc không làm công tác thanh tra thì cơ quan quản lý Thanh tra viên có trách nhiệm thu hồi lại số trang phục đã cấp phát nếu còn trong thời hạn sử dụng.

5. Thanh tra Nhà nước; Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp huyện, thị xã... các ngành có Thanh tra viên phải mở sổ sách theo dõi, quản lý số trang phục cấp cho Thanh tra viên từ khâu mua về đến khâu cấp phát, bảo đảm tiêu chuẩn, niên hạn sử dụng các loại trang phục, không để xảy ra mất mát, nhầm lẫn, thừa, thiếu (Riêng đối với Thanh tra viên thuộc các ngành đã có trang phục vẫn quản lý theo quy định hiện hành của ngành đó).

 

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Thanh tra Nhà nước và Bộ Tài chính để nghiên cứu xem xét có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công

06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.